
Chó American Cocker Spaniel
American Cocker Spaniel là người bạn đồng hành vui vẻ, tình cảm với bộ lông bồng bềnh và bản tính tươi vui, yêu người.
- Size
- Nhỏ
- Lifespan
- 10–14 years
- Origin
- Hoa Kỳ
- Temperament
- Tình cảm
- Standard colors
- Đen, Trắng và Xanh lam and 7 more
Characteristics
Coat and grooming
How the Chó American Cocker Spaniel coat is built, and what that means when you groom it.
- Lớp lông
- Lông hai lớp
- Kết cấu lông
- Tơ lụa
- Độ dài lông
- Dài
- Rụng lông
- Rụng vừa
Grooming guidance
Nghiêm trọng: A Chó American Cocker Spaniel should not be shaved.
Lớp lông tơ giữ hơi nóng bên ngoài y như giữ cái lạnh, còn lớp lông ngoài che da khỏi nắng và côn trùng đốt. Cạo trụi cả bộ lông là bỏ đi cả hai. Lông thường mọc lại loang lổ, mềm đi hoặc đổi màu, và ở một số con lông bảo vệ không bao giờ trở lại như cũ. Hãy chải lớp lông tơ ra thay vì cắt bỏ.
Thận trọng: A Chó American Cocker Spaniel coat mats easily.
Lông mảnh hoặc dài rối lại ở sát gốc, nơi mắt không nhìn tới, và các búi ở đó siết chặt kéo căng da. Việc chải phải xuống tận chân lông theo từng lớp, chứ không chỉ lướt trên bề mặt.
Chó American Cocker Spaniel colors and patterns
What each club's breed standard says about every Chó American Cocker Spaniel color and pattern. Point at a ruling to see the club's own wording.
Breed standards describe the Chó American Cocker Spaniel in Đen, Trắng, Xanh lam, Bạc, Nâu, Nâu vàng, Đỏ, Vàng kim, Vàng bơ và Kem. Standard patterns: Một màu, Ba màu, Khoang, Roan, Sable và Điểm nâu vàng.
| Color or pattern | FCI | AKC | UKC | KC | KUSA |
|---|---|---|---|---|---|
| Đen | Đạt chuẩn (“Black variety: Solid colour black”) | Đạt chuẩn (“Black”) | Đạt chuẩn (“Black, to include the Black and Tan”) | Đạt chuẩn (“Jet black”) | Đạt chuẩn (“Black Variety: Solid colour black”) |
| Trắng | Đạt chuẩn (“Two or more solid, well broken colours, one of which must be white”) | Đạt chuẩn (“Black & White”) | Đạt chuẩn (“Two or more definite well-broken colors, one of which must be white”) | Đạt chuẩn (“Black & White”) | Đạt chuẩn (“Two or more solid, well-broken colours, one of which must be white”) |
| Xanh lam | Đạt chuẩn (“Roans are classified as Parti-Colours and may be of any of the usual roaning patterns”) | Đạt chuẩn (“Blue Roan”) | Đạt chuẩn (“Any of the usual roaning patterns are acceptable”) | Đạt chuẩn (“Roans are classified as parti-colours and may be of any usual roaning patterns”) | Đạt chuẩn (“Roans are classified as parti-colours and may be of any of the usual roaning patterns”) |
| Bạc | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black”) | Đạt chuẩn (“Silver”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black (ASCOB)”) | Đạt chuẩn (“Silver Buff”) | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black”) |
| Nâu | Đạt chuẩn (“including brown and brown with tan points”) | Đạt chuẩn (“Brown”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black (ASCOB)”) | Đạt chuẩn (“Chocolate”) | Đạt chuẩn (“including brown and brown with tan points”) |
| Nâu vàng | Đạt chuẩn (“The colour of the tan may be from the lightest cream to the darkest red”) | Đạt chuẩn (“Black & Tan”) | Đạt chuẩn (“The color of the tan points range from light cream to dark red”) | Đạt chuẩn (“colour of tan may be from lightest cream to darkest red colour”) | Đạt chuẩn (“The colour of the tan may be from the lightest cream to the darkest red”) |
| Đỏ | Đạt chuẩn (“ranging from the lightest cream to darkest red”) | Đạt chuẩn (“Red”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black (ASCOB)”) | Đạt chuẩn (“Red”) | Đạt chuẩn (“ranging from lightest cream to darkest red”) |
| Vàng kim | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black”) | Đạt chuẩn (“Golden”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black (ASCOB)”) | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black of uniform shades”) | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black”) |
| Vàng bơ | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black”) | Đạt chuẩn (“Buff”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black (ASCOB)”) | Đạt chuẩn (“Buff”) | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black”) |
| Kem | Đạt chuẩn (“ranging from the lightest cream to darkest red”) | Đạt chuẩn (“ranging from lightest cream to darkest red”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black (ASCOB)”) | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black of uniform shades”) | Đạt chuẩn (“ranging from lightest cream to darkest red”) |
| Bạch tạng | Bị loại | Bị loại | Bị loại (“Albinism”) | Không được công nhận | Bị loại |
| Patterns | |||||
| Một màu | Đạt chuẩn (“Black variety: Solid colour black”) | Đạt chuẩn (“Black Variety-Solid color black”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black (ASCOB)”) | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black of uniform shades”) | Đạt chuẩn (“Black Variety: Solid colour black”) |
| Ba màu | Đạt chuẩn (“to include any such colour combination with tan points”) | Đạt chuẩn (“Black White & Tan”) | Đạt chuẩn (“Tan points are acceptable”) | Đạt chuẩn (“Tricolours, any of above colours combined with tan markings”) | Đạt chuẩn (“to include any such colour combination with tan points”) |
| Khoang | Đạt chuẩn (“Parti-Colour variety”) | Đạt chuẩn (“Parti-Color Variety”) | Đạt chuẩn (“Parti-Color”) | Đạt chuẩn (“Parti-colours”) | Đạt chuẩn (“Parti-Colour Variety”) |
| Roan | Đạt chuẩn (“Roans are classified as Parti-Colours”) | Đạt chuẩn (“Roan”) | Đạt chuẩn (“Roans are classified as Parti-Colors”) | Đạt chuẩn (“Roans are classified as parti-colours”) | Đạt chuẩn (“Roans are classified as parti-colours”) |
| Sable | Bị loại | Bị loại (“Sable”) | Đạt chuẩn (“A lacing of black hairs over a lighter background color”) | Đạt chuẩn (“Sable”) | Bị loại |
| Điểm nâu vàng | Đạt chuẩn (“black with tan points”) | Đạt chuẩn (“Black & Tan”) | Đạt chuẩn (“the Black and Tan (black with tan points)”) | Đạt chuẩn (“Black and tan and brown and tan”) | Đạt chuẩn (“black with tan points”) |
| Merle | Bị loại | Bị loại (“Merle Markings”) | Bị loại (“Merle color”) | Không được công nhận | Bị loại |
| Merle kép | Bị loại | No ruling | No ruling | Không được công nhận | Bị loại |
| Color or pattern | FCI | AKC | UKC | KC | KUSA |
|---|---|---|---|---|---|
| Đen | No ruling | No ruling | No ruling | Đạt chuẩn (“dark brown to black in blacks, black and tans, buffs and creams”) | No ruling |
| Nâu sẫm | Đạt chuẩn (“The colour of the iris is dark brown”) | Đạt chuẩn (“The color of the iris is dark brown”) | Đạt chuẩn (“The color of the iris is dark brown, the darker the better”) | Đạt chuẩn (“dark brown to black in blacks, black and tans, buffs and creams”) | Đạt chuẩn (“The colour of the iris is dark brown”) |
| Hạt phỉ | No ruling | No ruling | No ruling | Đạt chuẩn (“In reds and browns, dark hazel”) | No ruling |
| Xanh lam | Bị loại (“Eyes: blue, blue marbled, blue flecked”) | Bị loại (“Eye(s) blue, blue marbled, blue flecked”) | No ruling | No ruling | Bị loại (“Eye(s) blue, blue-marbled, blue-flecked”) |
| Patterns | |||||
| Vân đá | Bị loại (“blue marbled, blue flecked”) | Bị loại (“blue marbled, blue flecked”) | No ruling | No ruling | Bị loại (“blue-marbled, blue-flecked”) |
| Color or pattern | FCI | AKC | UKC | KC | KUSA |
|---|---|---|---|---|---|
| Đen | Đạt chuẩn (“black in colour in the blacks, black and tans and black and whites”) | Đạt chuẩn (“black in color in the blacks, black and tans, and black and whites”) | Đạt chuẩn (“The nose is black in the Black and Black and Tan dogs”) | Đạt chuẩn (“Nostrils black in black and tans”) | Đạt chuẩn (“black in colour in the blacks, black and tans and black and whites”) |
| Nâu gan | Đạt chuẩn (“in other colours it may be brown, liver or black”) | Đạt chuẩn (“in other colors it may be brown, liver or black”) | Đạt chuẩn (“In other colors it may be brown, liver or black”) | Đạt chuẩn (“black or brown in buffs, browns, brown and tans, roans and parti-colours”) | Đạt chuẩn (“in other colours it may be brown, liver or black”) |
ASCOB
| Color or pattern | FCI | AKC | UKC | KC | KUSA |
|---|---|---|---|---|---|
| Bạc | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black”) | Đạt chuẩn (“Silver”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black (ASCOB)”) | Đạt chuẩn (“Silver Buff”) | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black”) |
| Nâu | Đạt chuẩn (“including brown and brown with tan points”) | Đạt chuẩn (“Brown”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black (ASCOB)”) | Đạt chuẩn (“Chocolate”) | Đạt chuẩn (“including brown and brown with tan points”) |
| Nâu vàng | Đạt chuẩn (“brown with tan points”) | Đạt chuẩn (“Brown & Tan”) | Đạt chuẩn (“Also includes tan points”) | Đạt chuẩn (“Chocolate & Tan”) | Đạt chuẩn (“brown with tan points”) |
| Đỏ | Đạt chuẩn (“ranging from the lightest cream to darkest red”) | Đạt chuẩn (“Red”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black (ASCOB)”) | Đạt chuẩn (“Red”) | Đạt chuẩn (“ranging from lightest cream to darkest red”) |
| Vàng kim | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black”) | Đạt chuẩn (“Golden”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black (ASCOB)”) | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black of uniform shades”) | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black”) |
| Vàng bơ | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black”) | Đạt chuẩn (“Buff”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black (ASCOB)”) | Đạt chuẩn (“Buff”) | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black”) |
| Kem | Đạt chuẩn (“ranging from the lightest cream to darkest red”) | Đạt chuẩn (“ranging from lightest cream to darkest red”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black (ASCOB)”) | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black of uniform shades”) | Đạt chuẩn (“ranging from lightest cream to darkest red”) |
| Patterns | |||||
| Một màu | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black”) | Đạt chuẩn (“Any solid color other than black (ASCOB)”) | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black of uniform shades”) | Đạt chuẩn (“Any solid colour other than black”) |
| Sable | Bị loại | Bị loại (“Sable”) | Đạt chuẩn (“Sables may be solid or parti-colored”) | Đạt chuẩn (“Sable”) | Bị loại |
| Điểm nâu vàng | Đạt chuẩn (“brown with tan points”) | Đạt chuẩn (“Brown & Tan”) | Đạt chuẩn (“Also includes tan points”) | Đạt chuẩn (“Chocolate & Tan”) | Đạt chuẩn (“brown with tan points”) |
| Merle kép | Bị loại | No ruling | No ruling | No ruling | Bị loại |
Đen
| Color or pattern | FCI | AKC | UKC | KC | KUSA |
|---|---|---|---|---|---|
| Đen | Đạt chuẩn (“Black variety: Solid colour black”) | Đạt chuẩn (“Black”) | Đạt chuẩn (“Black, to include the Black and Tan”) | Đạt chuẩn (“Jet black”) | Đạt chuẩn (“Black Variety: Solid colour black”) |
| Nâu vàng | Đạt chuẩn (“to include black with tan points”) | Đạt chuẩn (“Black & Tan”) | Đạt chuẩn (“the Black and Tan (black with tan points)”) | Đạt chuẩn (“definite tan markings on jet black or brown body”) | Đạt chuẩn (“to include black with tan points”) |
| Patterns | |||||
| Một màu | Đạt chuẩn (“Black variety: Solid colour black”) | Đạt chuẩn (“Black Variety-Solid color black”) | Đạt chuẩn (“Black, to include the Black and Tan”) | Đạt chuẩn (“Blacks: Jet black”) | Đạt chuẩn (“Black Variety: Solid colour black”) |
| Điểm nâu vàng | Đạt chuẩn (“to include black with tan points”) | Đạt chuẩn (“Black & Tan”) | Đạt chuẩn (“the Black and Tan (black with tan points)”) | Đạt chuẩn (“definite tan markings on jet black or brown body”) | Đạt chuẩn (“to include black with tan points”) |
| Merle kép | No ruling | No ruling | No ruling | No ruling | No ruling |
Nhiều màu
| Color or pattern | FCI | AKC | UKC | KC | KUSA |
|---|---|---|---|---|---|
| Đen | Đạt chuẩn (“black and white”) | Đạt chuẩn (“Black & White”) | Đạt chuẩn (“Two or more definite well-broken colors, one of which must be white”) | Đạt chuẩn (“Black & White Particolour”) | Đạt chuẩn (“black and white”) |
| Trắng | Đạt chuẩn (“Two or more solid, well broken colours, one of which must be white”) | Đạt chuẩn (“Black & White”) | Đạt chuẩn (“Two or more definite well-broken colors, one of which must be white”) | Đạt chuẩn (“Black & White”) | Đạt chuẩn (“Two or more solid, well-broken colours, one of which must be white”) |
| Xanh lam | Đạt chuẩn (“Roans are classified as Parti-Colours and may be of any of the usual roaning patterns”) | Đạt chuẩn (“Blue Roan”) | Đạt chuẩn (“Any of the usual roaning patterns are acceptable”) | Đạt chuẩn (“Roans are classified as parti-colours and may be of any usual roaning patterns”) | Đạt chuẩn (“Roans are classified as parti-colours and may be of any of the usual roaning patterns”) |
| Nâu | Đạt chuẩn (“brown and white”) | Đạt chuẩn (“Brown & White”) | Đạt chuẩn (“Two or more definite well-broken colors, one of which must be white”) | Đạt chuẩn (“Chocolate & White Particolour”) | Đạt chuẩn (“brown and white”) |
| Nâu vàng | Đạt chuẩn (“to include any such colour combination with tan points”) | Đạt chuẩn (“Black White & Tan”) | Đạt chuẩn (“Tan points are acceptable”) | Đạt chuẩn (“Tricolours, any of above colours combined with tan markings”) | Đạt chuẩn (“to include any such colour combination with tan points”) |
| Đỏ | Đạt chuẩn (“red and white (the red may range from lightest cream to darkest red)”) | Đạt chuẩn (“Red & White”) | Đạt chuẩn (“Two or more definite well-broken colors, one of which must be white”) | Đạt chuẩn (“Red & White Particolour”) | Đạt chuẩn (“red and white (the red may range from lightest cream to darkest red)”) |
| Vàng bơ | Đạt chuẩn (“red and white (the red may range from lightest cream to darkest red)”) | Đạt chuẩn (“Buff & White”) | Đạt chuẩn (“Two or more definite well-broken colors, one of which must be white”) | Đạt chuẩn (“Two or more definite colours appearing in clearly defined markings”) | Đạt chuẩn (“red and white (the red may range from lightest cream to darkest red)”) |
| Patterns | |||||
| Ba màu | Đạt chuẩn (“to include any such colour combination with tan points”) | Đạt chuẩn (“Black White & Tan”) | Đạt chuẩn (“Tan points are acceptable”) | Đạt chuẩn (“Tricolours, any of above colours combined with tan markings”) | Đạt chuẩn (“to include any such colour combination with tan points”) |
| Khoang | Đạt chuẩn (“Parti-Colour variety”) | Đạt chuẩn (“Parti-Color Variety”) | Đạt chuẩn (“Parti-Color”) | Đạt chuẩn (“Parti-colours”) | Đạt chuẩn (“Parti-Colour Variety”) |
| Roan | Đạt chuẩn (“Roans are classified as Parti-Colours”) | Đạt chuẩn (“Roan”) | Đạt chuẩn (“Roans are classified as Parti-Colors”) | Đạt chuẩn (“Roans are classified as parti-colours”) | Đạt chuẩn (“Roans are classified as parti-colours”) |
| Sable | Bị loại | Bị loại (“Sable & White”) | Đạt chuẩn (“Sables may be solid or parti-colored”) | Đạt chuẩn (“Sable & White”) | Bị loại |
| Điểm nâu vàng | Đạt chuẩn (“to include any such colour combination with tan points”) | Đạt chuẩn (“Black White & Tan”) | Đạt chuẩn (“Tan points are acceptable”) | Đạt chuẩn (“Tricolours, any of above colours combined with tan markings”) | Đạt chuẩn (“to include any such colour combination with tan points”) |
| Merle kép | Bị loại | No ruling | No ruling | No ruling | Bị loại |
What the rulings mean
- Đạt chuẩn
- Described by the club's breed standard.
- Bị loại
- The club's breed standard disqualifies an animal of this color or pattern.
- Không được công nhận
- The club does not accept this color or pattern for the breed.
Color changes
How a Chó American Cocker Spaniel's colors can change over its life.
Đenchanges toGỉ sắt
Bộ lông · Theo thể trạng · can change back
Đenchanges toXám
Bộ lông · Tiến triển
Đenchanges toNâu
Bộ lông · Dưới nắng · can change back
Trắngchanges toRoan
Bộ lông · Theo tuổi · from 2 weeks
Điểm nâu vàngchanges toHình yên ngựa
Bộ lông · Theo tuổi · from 6 to 156 weeks
Đenchanges toMũi tuyết
Mũi · Theo mùa · can change back
Đenchanges toHồng
Mũi · Theo mùa · can change back
Sources
Each ruling comes from the club's published breed standard or color list.
Health
Conditions recorded as more common in the Chó American Cocker Spaniel than in its species as a whole. A higher risk is not a diagnosis: many never develop any of them, and your vet can say which screening tests are worth doing.
Nguy cơ cao
- Mắt và thị lực
Glôcôm
Also called Tăng nhãn áp
Bằng chứng mạnhHereditaryInheritance: Phức tạp / đa yếu tố
This content is for educational purposes and is not a substitute for professional veterinary advice. If you are worried about your pet, contact your veterinarian.
All health conditionsMeet some of our Chó American Cocker Spaniel
A few of the Chó American Cocker Spaniel profiles members have added to United Pet Club.
Giới thiệu về giống chó American Cocker Spaniel
American Cocker Spaniel là giống chó cảnh nhỏ, thân thiện đến từ Hoa Kỳ, nổi bật với bộ lông mượt buông dài và tính cách vui vẻ, gắn bó với con người.
American Cocker Spaniel là giống chó săn cỡ nhỏ được lai tạo tại Hoa Kỳ từ những con spaniel đưa sang từ Anh. Đây là giống nhỏ hơn trong hai giống cocker spaniel, giống còn lại là English Cocker Spaniel. Giống chó này dễ nhận ra với phần đầu tròn, đôi tai dài gắn thấp và bộ lông tơ mượt dài thường chạm tới sàn.
American Cocker chủ yếu được nuôi làm chó cảnh và chó trình diễn, dù nguồn gốc của nó là săn và tha mồi các loài chim. Chó trưởng thành thường cao khoảng 34 đến 39 centimet tính đến vai và nặng khoảng 7 đến 14 kilôgam. Giống chó này có tính khí điềm đạm, tình cảm và có xu hướng gắn bó chặt chẽ với những người sống cùng.
Bộ lông cần được chăm sóc thường xuyên, còn đôi tai dài và các nếp da gấp cần được vệ sinh đều đặn. Với việc chải lông nhất quán và vận động vừa phải hằng ngày, giống chó này thích nghi tốt với nhiều điều kiện sống khác nhau.
| Đặc điểm | Chi tiết |
|---|---|
| Nguồn gốc | Hoa Kỳ |
| Kích thước | Nhỏ |
| Tuổi thọ | 10 đến 14 năm |
| Nh├│m/vai tr├▓ | Chó săn (chó săn chim), nay chủ yếu làm bạn đồng hành và chó trình diễn |
| Hợp với | Trẻ em, gia đình và các thú cưng khác khi được xã hội hóa |
Giống chó này hợp với ai
American Cocker Spaniel hợp với các gia đình, các cặp đôi và những người có thể dành thời gian bầu bạn và chăm sóc lông cho nó mỗi ngày. Nó hòa hợp với trẻ em và thường thân thiện với chó mèo khác. Những người muốn một chú chó nhỏ, dịu dàng và có thể cam kết chải lông hằng tuần cùng vệ sinh tai đều đặn là lựa chọn phù hợp. Người hay đi xa hoặc vắng nhà nhiều giờ có thể thấy nhu cầu được bầu bạn của giống chó này là một điểm bất lợi.
Lịch sử và nguồn gốc
American Cocker Spaniel hình thành tại Hoa Kỳ vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 từ giống cocker spaniel của Anh, và được công nhận là giống riêng vào năm 1946.
Spaniel có một lịch sử lâu đời ở châu Âu với vai trò chó săn dùng để xua và tha chim. Từ "cocker" bắt nguồn từ việc giống chó này được dùng để săn loài dẽ giun (woodcock). Những con spaniel nhỏ hơn được đưa từ Anh sang Bắc Mỹ trong thế kỷ 19, nơi các nhà lai tạo bắt đầu chọn lọc một dòng nhỏ và tròn hơn.
Một con chó có ảnh hưởng buổi đầu là Obo II, một con cocker màu đen sinh tại Hoa Kỳ vào thập niên 1880, thường được nhắc đến như nền tảng của dòng American. Trong những thập niên tiếp theo, các nhà lai tạo Mỹ chọn lọc cho lưng ngắn hơn, hộp sọ vòm và bộ lông dày hơn, qua đó dần tách dòng American khỏi họ hàng English của nó.
American Kennel Club đăng ký cocker spaniel ngay từ những năm đầu, nhưng dòng English và dòng American được trình diễn chung cho đến khi khác biệt về kích thước và hình dáng đầu trở nên quá lớn. Năm 1946, AKC công nhận English Cocker Spaniel và American Cocker Spaniel là hai giống riêng biệt.
Qua giữa thế kỷ 20, American Cocker trở thành một trong những giống chó phổ biến nhất ở Hoa Kỳ, một phần nhờ hình ảnh của nó như một người bạn trong gia đình. Mức độ phổ biến của nó lên xuống qua các năm, nhưng nó vẫn hiện diện ổn định trên sàn trình diễn và trong vai trò chó gia đình.
Ngoại hình và tiêu chuẩn giống
American Cocker Spaniel là chú chó nhỏ, chắc nịch với đầu tròn, đôi tai dài rủ lông và bộ lông tơ mượt dài có nhiều màu sắc.
American Cocker Spaniel có thân hình rắn chắc, gọn gàng, dài hơn chiều cao một chút. Đầu tròn với điểm dừng rõ, mõm vuông và đôi mắt to sẫm màu tạo nên vẻ mặt hiền dịu. Đôi tai dài, gắn thấp và phủ lông dài. Lông ngắn và mịn ở phần đầu, dài hơn ở thân, chân, tai và ngực, nơi lông thường rủ thành dải.
| Đặc điểm | Chi tiết |
|---|---|
| Chiều cao | Khoảng 34 đến 39 cm tính đến vai; con cái nhỏ hơn con đực một chút |
| Cân nặng | Khoảng 7 đến 14 kg |
| Bộ lông | Mượt, thẳng hoặc hơi gợn sóng, ngắn ở đầu và dài hơn với phần lông rủ ở thân và chân |
| Màu sắc | Đen, đen pha nâu vàng, màu kem (buff), nâu, đỏ và các tổ hợp parti pha trắng |
| Mắt | To, tròn, nâu sẫm, hướng về phía trước |
Bộ lông và màu sắc
Bộ lông có các màu đơn sắc như đen, kem, nâu và đỏ, màu đen pha nâu vàng, cùng các màu parti kết hợp trắng với một hoặc nhiều màu khác. Màu đơn sắc nên đều, một số kiểu cho phép có chút trắng. Bộ lông dài cần được chải đều đặn để tránh bết rối, và nhiều người nuôi làm bạn đồng hành thường cắt ngắn lông thân để đỡ công chăm sóc. Phần lông rủ ở tai và chân dễ bám bẩn nên cần được chú ý thường xuyên.
Tính khí và tính cách
American Cocker Spaniel thân thiện, tình cảm và dịu dàng, gắn bó chặt với gia đình và thường hòa hợp với trẻ em, người lạ và các thú cưng khác.
American Cocker Spaniel có tính khí vui vẻ, ôn hòa và thích ở gần người của mình. Nó tình cảm với các thành viên trong gia đình và thường gắn bó sâu sắc, điều này có thể dẫn đến hành vi bám dính hoặc lo lắng nếu bị bỏ một mình quá lâu. Giống chó này dịu dàng và kiên nhẫn, những phẩm chất khiến nó là lựa chọn quen thuộc cho các gia đình có trẻ nhỏ.
Với người lạ, giống chó này thường niềm nở thay vì cảnh giác, dù việc xã hội hóa sớm giúp ngừa tính nhút nhát. American Cocker nhìn chung hòa hợp với chó khác và với mèo, nhất là khi được nuôi cùng nhau. Một số cá thể có thể nhạy cảm hoặc rụt rè, nên cách đối xử bình tĩnh, nhất quán hiệu quả hơn là trách phạt gay gắt.
Giống chó này ưa nô đùa và thích các trò chơi cùng những buổi đi dạo, nhưng ở phần lớn gia đình nó không phải chó làm việc cường độ cao. Nó có thể hay sủa, và một số con sủa khách hoặc âm thanh lạ. Nếp sinh hoạt ổn định và huấn luyện nhẹ nhàng giúp kiểm soát việc sủa cùng các hành vi liên quan đến chứng lo âu khi xa chủ.
| Đặc điểm | Mức độ |
|---|---|
| Tình cảm | 5 |
| Năng lượng | 3 |
| Khả năng huấn luyện | 4 |
| Hay sủa | 3 |
| Rụng lông | 3 |
Chăm sóc và chải lông
American Cocker Spaniel cần chải lông đều đặn, vệ sinh tai thường xuyên và vận động vừa phải hằng ngày, và sống tốt nhất trong nhà có người bầu bạn thường xuyên.
Chải lông
- Chải lông vài lần mỗi tuần để tránh bết rối, nhất là phần lông rủ ở tai, chân và bụng.
- Tắm vài tuần một lần, và sấy khô lông hoàn toàn để tránh các vấn đề về da.
- Cắt tỉa lông thân mỗi sáu đến tám tuần; nhiều người nuôi nhờ thợ chải lông chuyên nghiệp.
- Vệ sinh đôi tai dài đều đặn và kiểm tra dấu hiệu đỏ, mùi hôi hoặc ráy đọng.
- Cắt móng và kiểm tra mắt, vốn có thể tiết dịch gây ố vệt nước mắt.
Vận động
- Cho đi dạo một đến hai lần mỗi ngày kèm các trò chơi vận động.
- Hướng tới khoảng 30 đến 60 phút hoạt động mỗi ngày.
- Tổ chức trò tha bóng, trò đánh hơi hoặc các buổi huấn luyện ngắn để kích thích trí não.
- Tránh để chó hoạt động quá sức khi trời nóng vì bộ lông giữ nhiệt.
Môi trường sống
American Cocker Spaniel thích nghi với cả căn hộ lẫn nhà riêng miễn là được vận động và bầu bạn mỗi ngày. Đây là giống chó sống trong nhà, nên ở cùng gia đình chứ không bị bỏ ngoài trời. Vì không thích bị bỏ một mình trong thời gian dài, một ngôi nhà có người ở phần lớn thời gian trong ngày là phù hợp nhất với nó.
Dinh dưỡng và cho ăn
American Cocker Spaniel ăn tốt với thức ăn cho chó đầy đủ, cân bằng theo khẩu phần định lượng, cần chú ý không cho ăn quá nhiều vì giống này dễ tăng cân.
Cho American Cocker Spaniel ăn thức ăn cho chó đầy đủ và cân bằng phù hợp với giai đoạn sống và kích thước của nó. Giống chó này dễ tăng cân, nên việc kiểm soát khẩu phần và cân định kỳ là quan trọng. Lượng ăn tùy thuộc vào cân nặng, độ tuổi và mức vận động của chó, các con số bên dưới chỉ mang tính tham khảo chung. Luôn có sẵn nước sạch.
| Giai đoạn sống | Lượng mỗi ngày | Số bữa mỗi ngày |
|---|---|---|
| Chó con (2 đến 6 tháng) | Theo hướng dẫn trên sản phẩm, chia thành các phần nhỏ | 3 đến 4 |
| Chó choai (6 đến 12 tháng) | Khoảng 1 đến 1,5 cốc thức ăn khô | 2 đến 3 |
| Trưởng thành | Khoảng 1 đến 2 cốc thức ăn khô | 2 |
| Cao tuổi | Giảm bớt cho phù hợp mức vận động thấp hơn | 2 |
Đồ thưởng và thực phẩm bổ sung
Giữ đồ thưởng ở mức khoảng 10 phần trăm lượng calo mỗi ngày để tránh tăng cân. Dùng đồ thưởng nhỏ, ít béo trong lúc huấn luyện. Phần lớn chó ăn theo chế độ thương mại đầy đủ không cần thực phẩm bổ sung; hãy hỏi bác sĩ thú y trước khi bổ sung bất cứ thứ gì, kể cả sản phẩm cho khớp hay da, vì nhu cầu khác nhau ở mỗi cá thể.
Sức khỏe và các bệnh thường gặp
American Cocker Spaniel thường sống 10 đến 14 năm và dễ bị viêm tai cùng một số bệnh về mắt và da, có thể kiểm soát bằng chăm sóc đều đặn và khám thú y.
American Cocker Spaniel thường sống 10 đến 14 năm. Đây là giống chó khỏe mạnh nhìn chung, nhưng vóc dáng và bộ lông khiến nó dễ gặp một số vấn đề, đặc biệt là viêm tai và các bệnh về mắt. Mua chó từ những nhà lai tạo có sàng lọc và duy trì chăm sóc đều đặn giúp giảm nguy cơ một số vấn đề di truyền và mắc phải.
| Bệnh | Dấu hiệu | Ghi ch├║ |
|---|---|---|
| Viêm tai | Lắc đầu, gãi, có mùi, chảy dịch | Phổ biến do tai dài và nặng; vệ sinh đều đặn giúp phòng ngừa |
| Đục thủy tinh thể | Mắt mờ đục, suy giảm thị lực | Có thể phát triển theo tuổi hoặc di truyền; một số trường hợp chữa được bằng phẫu thuật |
| Teo võng mạc tiến triển | Mù vào ban đêm, mất thị lực dần | Di truyền; xét nghiệm gen ở chó giống giúp giảm nguy cơ |
| Tăng nhãn áp | Mắt đỏ, đau, nheo mắt, mất thị lực | Cần được thú y can thiệp kịp thời |
| Vấn đề về da và lông | Ngứa, viêm da cấp, nhiễm trùng | Liên quan đến dị ứng và độ ẩm bị giữ trong lông |
| Loạn sản khớp háng | Cứng khớp, đi khập khiễng, khó đứng dậy | Bệnh về khớp; kiểm soát cân nặng và sàng lọc giúp ích |
Chăm sóc phòng ngừa
- Đặt lịch khám thú y hằng năm và duy trì tiêm phòng cùng phòng ký sinh trùng.
- Vệ sinh tai hằng tuần và lau khô sau khi tắm và bơi.
- Kiểm tra mắt đều đặn và để ý dấu hiệu mờ đục hay đỏ.
- Giữ chó ở cân nặng hợp lý để bảo vệ khớp.
- Đánh răng và duy trì chăm sóc răng miệng.
Huấn luyện và xã hội hóa
American Cocker Spaniel thông minh và thích làm hài lòng chủ, đáp ứng tốt nhất với cách huấn luyện nhẹ nhàng, nhất quán dựa trên khen thưởng thay vì trách phạt.
American Cocker Spaniel học nhanh và muốn làm hài lòng người dẫn dắt, nên khá dễ huấn luyện. Giống chó này nhạy cảm, nên phương pháp gay gắt có thể khiến nó lo âu hoặc thu mình. Các buổi tập ngắn, vui vẻ với thức ăn và lời khen mang lại hiệu quả tốt nhất. Xã hội hóa sớm với con người, các động vật khác và các tình huống hằng ngày giúp ngừa tính nhút nhát và sủa quá mức.
Những điều cơ bản
- Bắt đầu xã hội hóa và tiếp xúc nhẹ nhàng từ khi còn nhỏ, làm quen với người mới, chó khác và những nơi mới.
- Dạy chó nhận biết tên và các khẩu lệnh cơ bản như ngồi, ở yên và lại đây bằng đồ thưởng nhỏ.
- Bắt đầu tập đi vệ sinh với nếp sinh hoạt nhất quán và cho ra ngoài thường xuyên.
- Tập cách chào hỏi bình tĩnh để hạn chế nhảy lên và sủa khách.
- Tăng dần thời gian ở một mình một cách từ từ để giảm lo âu khi xa chủ.
- Bổ sung tập dắt dây và tập gọi về khi chó lớn hơn.
Nhân giống và nuôi chó con
Chó cái American Cocker Spaniel thường trưởng thành trong năm đầu, mang thai khoảng 63 ngày và sinh trung bình từ ba đến bảy con mỗi lứa.
Chó cái American Cocker Spaniel thường đạt độ trưởng thành sinh dục vào khoảng 6 đến 12 tháng, dù các nhà lai tạo có trách nhiệm chờ đến khi con cái trưởng thành về thể chất, thường khoảng hai tuổi, mới cho phối. Sàng lọc sức khỏe cả bố và mẹ về các bệnh mắt và khớp háng là thông lệ. Việc phối được canh theo chu kỳ động dục của con cái.
Thời gian mang thai khoảng 63 ngày. Mỗi lứa thường có ba đến bảy con, có sự khác nhau giữa các cá thể. Phần lớn ca sinh diễn ra suôn sẻ, nhưng người nuôi nên sẵn sàng hỗ trợ và mời bác sĩ thú y khi có vấn đề.
Chó con sơ sinh hoàn toàn phụ thuộc vào mẹ trong những tuần đầu. Việc cai sữa bắt đầu vào khoảng ba đến bốn tuần, và chó con thường sẵn sàng về nhà mới vào khoảng tám tuần, sau khi xã hội hóa sớm, khám thú y lần đầu và tiêm phòng ban đầu. Tiếp xúc nhẹ nhàng từ sớm giúp tạo ra những con chó trưởng thành cân bằng về tâm lý.
| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Trưởng thành sinh dục | Khoảng 6 đến 12 tháng |
| Tuổi nên cho phối (con cái) | Khoảng 2 tuổi, sau khi xét nghiệm sức khỏe |
| Thời gian mang thai | Khoảng 63 ngày |
| Số con trung bình mỗi lứa | 3 đến 7 con |
| Cai sữa | Khoảng 3 đến 4 tuần |
| Sẵn sàng về nhà mới | Khoảng 8 tuần |
Đăng ký cho chó giống Chó American Cocker Spaniel và microchip của bé
Hồ sơ miễn phí trọn đời cho chó giống Chó American Cocker Spaniel của bạn tại United Pet Club, kèm đăng ký microchip không tốn phí.
Cách đăng ký chó giống Chó American Cocker Spaniel tại Việt Nam
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đều triển khai chương trình quản lý đàn chó và tiêm phòng dại, nhưng những sổ sách đó dừng ở ranh giới địa phương. Hồ sơ miễn phí của United Pet Club trả lời từ mọi nơi: ảnh, thông tin và số điện thoại của bạn, tra cứu được từ bất kỳ thành phố hay quốc gia nào cho chó giống Chó American Cocker Spaniel. Đăng ký một lần là xong.
Bác sĩ thú y cấy chip, nhưng đăng ký số thì không ai làm thay bạn, và một con chip chưa đăng ký không chỉ về ai cả. Đăng ký microchip miễn phí theo gói trọn đời: chip hãng nào cũng nhận, chuyển nhà cập nhật miễn phí, hồ sơ tra cứu được suốt ngày đêm, trong nước lẫn nước ngoài. Tạo tài khoản miễn phí và xong cả hai việc ngay tối nay.
Làm sao đăng ký chó giống Chó American Cocker Spaniel tại Việt Nam?
Tạo tài khoản miễn phí tại United Pet Club, điền thông tin chó giống Chó American Cocker Spaniel kèm ảnh và lưu hồ sơ. Hồ sơ miễn phí suốt đời của bé; việc khai báo đàn chó với địa phương là thủ tục riêng, vẫn theo quy định nơi bạn ở.
Đăng ký microchip cho chó giống Chó American Cocker Spaniel thế nào?
Nhập số chip 15 chữ số vào tài khoản miễn phí cùng địa chỉ và số điện thoại. Gói trọn đời nhận chip mọi hãng và không bao giờ thu phí cập nhật.
Chó giống Chó American Cocker Spaniel ở Việt Nam có bắt buộc gắn chip không?
Chưa có quy định bắt buộc toàn quốc; các thành phố lớn tập trung vào quản lý đàn chó và tiêm phòng dại. Chip chỉ hữu ích khi phía sau có bản ghi mới nhất, và bản ghi đó miễn phí tại United Pet Club.
Đăng ký một bé Chó American Cocker Spaniel tốn bao nhiêu tiền?
Không tốn đồng nào. Gói miễn phí trọn đời gồm hồ sơ, đăng ký microchip và mọi lần cập nhật về sau, không phí thường niên.
Câu hỏi thường gặp
Các câu hỏi thường gặp về American Cocker Spaniel xoay quanh kích thước, tính khí, nhu cầu chải lông, tuổi thọ, mức phù hợp với gia đình và khả năng tìm mua.
American Cocker Spaniel lớn cỡ nào?
Đây là giống chó nhỏ. Chó trưởng thành cao khoảng 34 đến 39 centimet tính đến vai và nặng khoảng 7 đến 14 kilôgam, con đực lớn hơn con cái một chút.
American Cocker Spaniel có hợp với trẻ em và các thú cưng khác không?
Có. Giống chó này dịu dàng, tình cảm và ưa nô đùa, thường hòa hợp với trẻ em cũng như với chó mèo khác, nhất là khi được xã hội hóa sớm. Hãy giám sát khi chó tiếp xúc với trẻ rất nhỏ, như với bất kỳ giống chó nào.
Ch├║ng c├│ kh├│ ch─âm s├│c kh├┤ng?
Cam kết lớn nhất là chải lông. Bộ lông dài cần chải vài lần mỗi tuần và cắt tỉa mỗi sáu đến tám tuần, còn tai cần vệ sinh hằng tuần. Nhu cầu vận động ở mức vừa phải, nên ngoài việc đó giống chó này khá dễ chăm với phần lớn người nuôi.
American Cocker Spaniel sống được bao lâu?
Chúng thường sống 10 đến 14 năm nếu được chăm sóc tốt, giữ cân nặng hợp lý và khám thú y đều đặn.
Chúng có hay sủa không?
Chúng có thể hay sủa và có thể sủa khách hoặc âm thanh lạ. Huấn luyện và xã hội hóa sớm giúp giữ việc sủa ở mức kiểm soát được.
Có thể để chúng một mình vào ban ngày không?
Chúng gắn bó chặt với người của mình và có thể lo âu khi ở một mình lâu. Chúng hợp với những ngôi nhà có người ở phần lớn thời gian trong ngày, và nên tăng dần thời gian ở một mình.
American Cocker Spaniel có dễ tìm mua không?
Có. Giống chó này đã có chỗ đứng vững chắc ở Hoa Kỳ và có thể tìm từ các nhà lai tạo có đăng ký cũng như qua các nhóm cứu hộ giống. Nên chọn nhà lai tạo có sàng lọc các bệnh về mắt và khớp háng.
From the community
Ask about the Chó American Cocker SpanielNo questions about the Chó American Cocker Spaniel yet. Be the first to ask.
Browse Dog breeds




