Modena
Modena là một giống bồ câu cảnh Ý chắc nịch, mập mạp, được quý trọng nhờ màu sắc phong phú và tính khí thân thiện, hiền hậu.
- Size
- Trung bình
- Lifespan
- 8–12 years
- Origin
- Ý
- Temperament
- Tính tình tốt
- Standard colors
- Đen, Trắng và Xanh lam and 17 more
Characteristics
Modena colors and patterns
What each club's breed standard says about every Modena color and pattern. Point at a ruling to see the club's own wording.
Breed standards describe the Modena in Đen, Trắng, Xanh lam, Oải hương, Bạc, Nâu, Nâu xỉn, Kaki, Đồng thiếc, Đỏ, Đỏ tro, Xám bột vạch đỏ, Vàng, Vàng kim, Kem, Chàm, Màu sữa, Vàng lưu huỳnh, Vàng đất và Nâu đỏ. Standard patterns: Một màu, Hoa râm, Ác là, Viền, Lốm đốm, Chấm đầu lông, Ca rô, Ca rô T, Vạch cánh, Không vạch, Phủ đều, Loang lổ và Hạnh nhân.
| Color or pattern | NPA | BDRG |
|---|---|---|
| Đen | Đạt chuẩn (“BRONZE; BLACK; The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.; BLUE; BRONZE-TRI”) | Đạt chuẩn (“Schietti Schwarz mit weißen Binden; Schietti Schwarz-hellschildig-gesäumt; Schietti Schwarz”) |
| Trắng | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.; BAR-PATTERNED GRIZZLE”) | Đạt chuẩn (“Gazzi Blau mit bronze Binden; Gazzi Blau-bronzegehämmert; Gazzi Dunkel-bronzeschildig-gehämmert”) |
| Xanh lam | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.; BLUE; BRONZE-TRI; ANDALUSIAN”) | Đạt chuẩn (“Schietti Blau mit bronze Binden; Schietti Blau-bronzegehämmert; Schietti Dunkel-bronzeschildig-gehämmert”) |
| Oải hương | Đạt chuẩn (“LAVENDER”) | No ruling |
| Bạc | Đạt chuẩn (“SILVER; SULPHUR-TRI; The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.; MAGNANI”) | Đạt chuẩn (“Schietti Blaufahl mit sulfur Binden; Schietti Blaufahl-sulfurgehämmert; Schietti Blaufahl-sulfurschildig-gesäumt”) |
| Nâu | Đạt chuẩn (“SILVER-DUN; RUSSET-TRI; RUSSET; BROWN; The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) | Đạt chuẩn (“Schietti Braunfahl mit bronze Binden; Schietti Braunfahl-bronzegehämmert; Schietti Braun-bronzeschildig-gehämmert”) |
| Nâu xỉn | Đạt chuẩn (“SULPHUR; DUN; The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.; SILVER; SULPHUR-TRI”) | Đạt chuẩn (“Schietti Dun; Gazzi Blaufahl mit sulfur Binden; Gazzi Blaufahl-sulfurgehämmert; Gazzi Blaufahl-sulfurschildig-gesäumt”) |
| Kaki | Đạt chuẩn (“SILVER-CREAM; OCHRE-TRI; OCHRE; KHAKI; The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) | Đạt chuẩn (“Schietti Khakifahl mit sulfur Binden; Schietti Khakifahl-sulfurgehämmert; Schietti Khaki-sulfurschildig-gehämmert”) |
| Đồng thiếc | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.; BLUE; BRONZE-TRI; BRONZE”) | Đạt chuẩn (“Gazzi Blau mit bronze Binden; Gazzi Blau-bronzegehämmert; Gazzi Dunkel-bronzeschildig-gehämmert”) |
| Đỏ | Đạt chuẩn (“RED; MOTTLE; The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.; MAGNANI”) | Đạt chuẩn (“Schietti Rezessiv Rot-hellschildig-gesäumt; Schietti Rezessiv Rot; Schietti Rezessiv Rot-getigert; Schietti Rezessiv Rot-gescheckt”) |
| Đỏ tro | Đạt chuẩn (“RED CHECKED; The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) | Đạt chuẩn (“Schietti Rotfahl mit Binden; Schietti Rotfahl-gehämmert; Schietti Dominant Rot; Schietti Rotfahl-schimmel mit Binden; Schietti Dominant Rot-schimmel”) |
| Xám bột vạch đỏ | Đạt chuẩn (“MEALY; The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) | No ruling |
| Vàng | Đạt chuẩn (“YELLOW; MAGNANI; The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.; CREAM; YELLOW CHECKED”) | Đạt chuẩn (“Schietti Dominant Gelb; Schietti Rezessiv Gelb-hellschildig-gesäumt; Schietti Rezessiv Gelb; Schietti Rezessiv Gelb-getigert”) |
| Vàng kim | Đạt chuẩn (“GOLD; The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) | Đạt chuẩn (“Schietti Gold; Gazzi Gold”) |
| Kem | Đạt chuẩn (“CREAM; YELLOW CHECKED; The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) | Đạt chuẩn (“Schietti Gelbfahl mit Binden; Schietti Gelbfahl-gehämmert; Schietti Gelbfahl-schimmel mit Binden; Gazzi Gelbfahl mit Binden; Gazzi Gelbfahl-gehämmert”) |
| Chàm | No ruling | Đạt chuẩn (“Schietti Indigo ohne Binden; Schietti Indigo mit bronze Binden; Schietti Indigo-bronzegehämmert; Gazzi Indigo ohne Binden”) |
| Màu sữa | No ruling | Đạt chuẩn (“Schietti Blau-milky mit bronze Binden; Schietti Blau-milky-bronzegehämmert”) |
| Vàng lưu huỳnh | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.; SULPHUR-TRI; SULPHUR”) | Đạt chuẩn (“Gazzi Blaufahl mit sulfur Binden; Gazzi Blaufahl-sulfurgehämmert; Gazzi Blaufahl-sulfurschildig-gesäumt; Gazzi Blaufahl-sulfurschildig-ungesäumt”) |
| Vàng đất | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.; OCHRE-TRI; OCHRE”) | Đạt chuẩn (“Schietti Ocker-sulfurschildig-gehämmert; Schietti Ocker-sulfurschildig-gesäumt; Schietti Ocker-sulfurschildig-ungesäumt”) |
| Nâu đỏ | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.; RUSSET-TRI; RUSSET”) | No ruling |
| Patterns | ||
| Một màu | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.; RED; GOLD; YELLOW; WHITE”) | Đạt chuẩn (“Schietti Weiß; Schietti Schwarz; Schietti Dun; Schietti Silber; Schietti Braun; Schietti Khaki; Schietti Rezessiv Rot; Schietti Gold”) |
| Hoa râm | Đạt chuẩn (“BAR-PATTERNED GRIZZLE; TRI & T-PATTERNED GRIZZLE”) | Đạt chuẩn (“Schietti Blau-schimmel mit bronze Binden; Schietti Blaufahl-schimmel mit sulfur Binden; Schietti Rotfahl-schimmel mit Binden”) |
| Ác là | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) | Đạt chuẩn (“Gazzi Blau mit bronze Binden; Gazzi Blau-bronzegehämmert; Gazzi Dunkel-bronzeschildig-gehämmert”) |
| Viền | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.; BRONZE; SULPHUR; RUSSET; OCHRE”) | Đạt chuẩn (“Schietti Blau-bronzeschildig-gesäumt; Schietti Dunkel-bronzeschildig-gesäumt; Schietti Blaufahl-sulfurschildig-gesäumt”) |
| Lốm đốm | Đạt chuẩn (“MOTTLE; The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.; MAGNANI”) | Đạt chuẩn (“Schietti Schwarz-dunkelgetigert; Schietti Schwarz-getigert; Schietti Braun-getigert; Schietti Rezessiv Rot-getigert; Schietti Rezessiv Gelb-getigert”) |
| Chấm đầu lông | Đạt chuẩn (“ARGENT”) | No ruling |
| Ca rô | Đạt chuẩn (“BRONZE-TRI; SULPHUR-TRI; RUSSET-TRI; OCHRE-TRI; RED CHECKED; YELLOW CHECKED”) | Đạt chuẩn (“Schietti Blau-bronzegehämmert; Schietti Dunkel-bronzeschildig-gehämmert; Schietti Blaufahl-sulfurgehämmert; Schietti Ocker-sulfurschildig-gehämmert”) |
| Ca rô T | Đạt chuẩn (“BRONZE; SULPHUR; RUSSET; OCHRE; The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) | Đạt chuẩn (“Schietti Dunkel-bronzeschildig-ungesäumt; Schietti Dunkel-bronzeschildig-getigert; Schietti Dunkel-bronzeschildig-gescheckt”) |
| Vạch cánh | Đạt chuẩn (“BLUE; SILVER; SILVER-DUN; SILVER-CREAM; MEALY; CREAM”) | Đạt chuẩn (“Schietti Blau mit bronze Binden; Schietti Blaufahl mit sulfur Binden; Schietti Rotfahl mit Binden; Schietti Gelbfahl mit Binden”) |
| Không vạch | Thay thế (“NCC”) | Đạt chuẩn (“Schietti Indigo ohne Binden; Schietti Blau ohne Binden; Schietti Blaufahl ohne Binden; Gazzi Indigo ohne Binden; Gazzi Blau ohne Binden”) |
| Phủ đều | Đạt chuẩn (“BLACK; DUN; BROWN; KHAKI; LAVENDER; ANDALUSIAN”) | Đạt chuẩn (“Schietti Dominant Rot; Schietti Dominant Gelb; Schietti Dominant Rot-schimmel; Schietti Andalusierfarbig; Gazzi Dominant Rot; Gazzi Dominant Gelb”) |
| Loang lổ | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) | Đạt chuẩn (“Schietti Schwarz-gescheckt; Schietti Braun-gescheckt; Schietti Rezessiv Rot-gescheckt; Schietti Rezessiv Gelb-gescheckt”) |
| Hạnh nhân | Đạt chuẩn (“MAGNANI”) | Đạt chuẩn (“Magnani Vielfarbig; Magnani Schwarz-sprenkel; Magnani Rot-sprenkel; Magnani Gelb-sprenkel; Magnani Silber-sprenkel”) |
| Color or pattern | NPA |
|---|---|
| Nâu sẫm | Đạt chuẩn (“Bull or orange eyes permitted.”) |
| Đỏ | Đạt chuẩn (“Iris shading from orange to orange-red with plenty of luster.”) |
| Cam | Đạt chuẩn (“Iris shading from orange to orange-red with plenty of luster.; Bull or orange eyes permitted.”) |
| Patterns | |
| Mắt hai màu | Bị loại (“Broken or unmatched eyes, bull eyes (except on whites)”) |
| Color or pattern | NPA |
|---|---|
| Sừng | Đạt chuẩn (“Beak and toenails a light horn color.”) |
| Hồng | Đạt chuẩn (“Beak and toenails flesh colored.”) |
| Color or pattern | NPA |
|---|---|
| Đỏ | Đạt chuẩn (“The feet and toes to be bright red and free of any feathering.”) |
Gazzi
| Color or pattern | NPA |
|---|---|
| Đen | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Trắng | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Xanh lam | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Bạc | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Nâu | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Nâu xỉn | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Kaki | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Đồng thiếc | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Đỏ | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Đỏ tro | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Xám bột vạch đỏ | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Vàng | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Vàng kim | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Kem | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Vàng lưu huỳnh | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Vàng đất | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Nâu đỏ | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Patterns | |
| Ác là | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Viền | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Ca rô | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Ca rô T | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Vạch cánh | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Phủ đều | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
Magnani
Schietti
| Color or pattern | NPA |
|---|---|
| Đen | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Trắng | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Xanh lam | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Bạc | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Nâu | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Nâu xỉn | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Kaki | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Đồng thiếc | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Đỏ | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Đỏ tro | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Xám bột vạch đỏ | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Vàng | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Vàng kim | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Kem | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Vàng lưu huỳnh | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Vàng đất | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Nâu đỏ | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Patterns | |
| Một màu | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Hoa râm | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Viền | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Lốm đốm | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Ca rô | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Ca rô T | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Vạch cánh | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Phủ đều | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
| Loang lổ | Đạt chuẩn (“The color descriptions apply to both Schietti and Gazzi, with the exception of the white on the Gazzi body.”) |
What the rulings mean
- Đạt chuẩn
- Described by the club's breed standard.
- Thay thế
- Registrable with the club but not described by its breed standard, such as an AKC alternate color.
- Bị loại
- The club's breed standard disqualifies an animal of this color or pattern.
Color changes
How a Modena's colors can change over its life.
Hạnh nhânchanges toĐen
Bộ lông vũ · Tiến triển
Đỏchanges toXanh lam
Bộ lông vũ · Theo tuổi
Sources
Each ruling comes from the club's published breed standard or color list.
Giới thiệu về chim bồ câu Modena
Modena là giống bồ câu cảnh Ý thân hình chắc nịch, cỡ trung bình, được nuôi vì bộ màu lông đa dạng và tính cách điềm đạm, hiền lành.
Modena là giống bồ câu cảnh có nguồn gốc từ miền bắc nước Ý, được đặt tên theo thành phố Modena. Đây là giống chim có thân hình chắc nịch, ngắn và tròn trịa thay vì thon dài. Người ta nuôi Modena chủ yếu để trưng bày và làm bạn, không phải để đua hay lấy thịt.
Giống này có hai nhóm trưng bày chính. Nhóm Schietti mang một màu lông đồng nhất trên toàn thân, còn nhóm Gazzi có đầu, cánh và đuôi mang màu trong khi phần thân còn lại là màu trắng. Ở cả hai nhóm, Modena đều có bảng màu và hoa văn rất phong phú, đây cũng là một lý do khiến giống chim này luôn có lượng người nuôi ổn định.
Về tính cách, Modena hiền lành, điềm tĩnh và dễ bảo. Chim thường thích nghi tốt với chuồng nuôi, chịu được việc cầm bắt và hay được khuyên dùng cho người mới bắt đầu nuôi bồ câu cảnh. Khi trưởng thành, Modena đạt kích thước trung bình và sống khoảng 8 đến 12 năm nếu được chăm sóc tốt.
| Đặc điểm | Chi tiết |
|---|---|
| Nguồn gốc | Modena, Ý |
| Kích thước | Trung bình, thân hình chắc nịch |
| Tuổi thọ | 8 đến 12 năm |
| Nhóm / vai trò | Bồ câu cảnh và trưng bày |
| Hợp với | Chim cùng chuồng và người chăm điềm tĩnh |
Phù hợp với ai
Modena phù hợp với những người muốn nuôi một giống chim cảnh có tính khí điềm đạm. Nhờ bản tính dễ bảo, chim dễ cầm bắt hơn nhiều giống bay nhanh nhẹn khác, nên phù hợp với người mới nuôi bồ câu cảnh lẫn người tham gia trưng bày cần một con chim đứng yên trên bệ thi. Giống này ít phù hợp với người muốn nuôi chim bay đường dài hay đưa thư, vì Modena được lai tạo để có dáng vóc và màu sắc đẹp chứ không phải để bay giỏi.
Lịch sử và nguồn gốc
Modena hình thành tại vùng thành phố Modena của Ý, được lai tạo qua nhiều thế kỷ trước khi được chuẩn hóa và xuất khẩu ra nước ngoài làm giống chim trưng bày.
Tên giống được đặt theo thành phố Modena thuộc vùng Emilia-Romagna ở miền bắc nước Ý. Việc nuôi bồ câu ở khu vực này đã có từ lâu đời, người dân địa phương chọn lọc chim qua nhiều thế hệ để có màu lông đẹp và thân hình ngắn, tròn. Tổ tiên của giống này ở Ý từng được thả bay trong một trò chơi bầy đàn, nơi chim bị xua đuổi rồi bắt lại, cách chơi này góp phần tạo nên một dáng vóc chắc khỏe và nhanh nhẹn.
Theo thời gian, người nuôi chuyển trọng tâm từ khả năng bay sang vẻ ngoài. Việc chọn giống dần định hình thân hình chắc nịch, dáng đứng thẳng và bảng màu phong phú như ngày nay. Cũng trong giai đoạn này, hai nhóm trưng bày Schietti (một màu) và Gazzi (thân trắng có mảng màu) được xác lập.
Từ Ý, giống Modena lan sang Đức, nơi những người nuôi phát triển một dòng trưng bày to hơn và tinh chỉnh hơn, thường được gọi là Modena Đức. Từ Đức và từ Ý, giống chim này tiếp tục lan tới Anh và Bắc Mỹ, trở thành một trong những giống góp mặt thường xuyên tại các cuộc thi bồ câu.
Ngày nay, Modena là một trong những giống bồ câu cảnh xuất hiện nhiều nhất tại các cuộc triển lãm, được nuôi rộng rãi khắp châu Âu và Bắc Mỹ. Việc lai tạo vẫn tập trung vào dáng vóc, tư thế đứng và bảng màu, hoa văn phong phú, chứ không nhằm vào mục đích sử dụng thực tế nào.
Ngoại hình và tiêu chuẩn giống
Modena là giống bồ câu thân ngắn, chắc khỏe, ức tròn, dáng đứng thẳng và có bảng màu phong phú trải khắp hai nhóm hoa văn chính.
Modena có thân hình chắc nịch dễ nhận ra ngay. Thân chim ngắn và sâu, ức rộng và ưỡn cao, lưng ngắn. Chim đứng thẳng, đuôi không chạm đất, hai cánh đặt trên đuôi thay vì bắt chéo bên dưới. Đầu tròn, mỏ cỡ trung bình và chắc. Đường nét tổng thể gọn gàng, tròn trịa, đây chính là yếu tố cốt lõi trong tiêu chuẩn giống.
| Đặc điểm | Tiêu chuẩn |
|---|---|
| Chiều cao | Gọn, khoảng 18 đến 20 cm khi đứng |
| Cân nặng | Khoảng 280 đến 400 g tùy theo dòng |
| Bộ lông | Lông mượt, ôm sát thân |
| Màu sắc | Đa dạng, gồm xanh xám, đen, bạc, đỏ, vàng, nâu xám và lốm đốm |
| Mắt | Màu cam đến đỏ, viền mắt mảnh |
Bộ lông và màu sắc
Lông Modena mượt và ôm sát thân. Đây là một trong những giống bồ câu có bảng màu và hoa văn phong phú bậc nhất. Chim thuộc nhóm Schietti có một màu đồng nhất trên toàn thân. Chim thuộc nhóm Gazzi có thân chủ yếu màu trắng, phần màu chỉ tập trung ở đầu, mảng cánh và đuôi. Trong hai nhóm này, Modena xuất hiện với các hoa văn sọc, ca rô và các sắc đồng nhất, trải khắp các tông xanh xám, đen, bạc, đỏ, vàng, nâu xám và lốm đốm, cùng nhiều tông khác. Khi chấm thi, giám khảo đánh giá cả dáng vóc, tư thế đứng lẫn độ đều và độ rõ của các mảng màu.
Tính cách và tập tính
Modena hiền lành, điềm tĩnh và dễ bảo nên dễ cầm bắt và thích hợp với cuộc sống ổn định trong chuồng nuôi.
Modena có tính khí điềm đạm và ổn định. Chim hiền lành, chịu được việc cầm bắt thường xuyên, đây cũng là lý do giống này được ưa chuộng làm chim trưng bày và thường được khuyên dùng cho người mới nuôi. Chim thường nhanh chóng quen với chuồng nuôi và không nhút nhát, hoảng loạn như một số giống chim bay khác.
Với con người, Modena nhìn chung bình tĩnh, ít hoảng sợ khi được bế lên nếu được cầm nắm nhẹ nhàng và đều đặn. Với các con bồ câu khác, chim khá hòa đồng và sống tốt trong chuồng nuôi chung, dù mỗi cặp vẫn bảo vệ ổ đẻ riêng của mình vào mùa sinh sản. Modena không hung dữ với người nuôi và hiếm khi vùng vẫy mạnh khi bị giữ. Là loài sống theo bầy, chim phát triển tốt nhất khi có bạn cùng đàn hơn là nuôi riêng lẻ.
| Đặc điểm | Điểm |
|---|---|
| Tình cảm | 3 |
| Năng lượng | 3 |
| Khả năng huấn luyện | 3 |
| Mức độ kêu gáy | 2 |
| Mức độ rụng lông | 3 |
Chăm sóc và nhu cầu hằng ngày
Modena cần chuồng sạch, khô ráo, nước uống tươi mới, không gian vận động và được kiểm tra chân, lông định kỳ để luôn khỏe mạnh.
Việc chăm sóc hằng ngày xoay quanh một chuồng nuôi sạch sẽ, thông thoáng nhưng không có gió lùa, cùng nguồn thức ăn, nước sạch và sạn tiêu hóa luôn sẵn có. Giống này khỏe mạnh và ít bệnh khi được nuôi ở nơi khô ráo, tránh ẩm ướt.
Vệ sinh và chăm sóc lông
- Đặt một khay tắm nông hai đến ba lần mỗi tuần để chim tự làm sạch lông.
- Kiểm tra chân và ngón chân xem có bụi bẩn, đóng vảy hay móng mọc dài quá mức không.
- Quan sát bộ lông để phát hiện ký sinh trùng và xử lý chuồng nếu thấy mạt hoặc rận.
- Giữ ổ đẻ và cầu đậu sạch sẽ để tránh làm bẩn lông chim.
Vận động
- Cho chim ra khu bay lượn hoặc chuồng rộng rãi mỗi ngày để có thể di chuyển và vươn cánh.
- Dành không gian cho những chuyến bay ngắn và vỗ cánh, dù giống này không được nuôi để thi bay.
- Tránh nuôi nhốt quá đông, vì điều này làm tăng căng thẳng và nguy cơ bệnh tật.
Môi trường nuôi
Nuôi Modena trong chuồng khô ráo, thông thoáng, có vách chắc chắn để ngăn thú săn mồi và chuột. Bố trí cầu đậu và ổ đẻ riêng cho từng cặp để chúng có không gian của mình. Giữ lớp lót nền khô ráo và thay trước khi bị ẩm hoặc bẩn. Giống này chịu được nhiều kiểu khí hậu khác nhau, miễn là được che chắn khỏi gió lùa ẩm lạnh và nắng nóng trực tiếp.
Dinh dưỡng và chế độ ăn
Modena phát triển tốt với hỗn hợp hạt cân đối cho bồ câu, luôn có sẵn sạn và nước sạch, tăng khẩu phần vào mùa sinh sản và thay lông.
Modena ăn khẩu phần tiêu chuẩn của bồ câu gồm hạt và ngũ cốc trộn như ngô, lúa mì, đậu Hà Lan, cao lương và các loại đậu khác. Nhu cầu đạm tăng lên vào mùa sinh sản và thay lông, rồi giảm trở lại trong giai đoạn nghỉ. Chim cần nước sạch và sạn cứng luôn có sẵn, vì bồ câu dùng sạn để nghiền thức ăn trong mề. Nên bổ sung riêng vỏ sò nghiền hoặc hỗn hợp khoáng chất để cung cấp canxi cho chim mái đang đẻ dùng tạo vỏ trứng.
| Giai đoạn | Lượng mỗi ngày | Số bữa |
|---|---|---|
| Trưởng thành, nghỉ ngơi | Khoảng 25 đến 30 g hỗn hợp hạt | 1 đến 2 |
| Cặp sinh sản | Khoảng 35 đến 45 g, tăng đạm | 2 |
| Chim đang thay lông | Khoảng 30 đến 35 g, tăng đạm | 2 |
Đồ ăn thưởng và thực phẩm bổ sung
Có thể cho chim ăn thêm một ít rau xanh và các loại hạt an toàn làm đồ ăn thưởng, nhưng không nên thay thế hỗn hợp hạt chính. Bổ sung vitamin và khoáng chất vào nước uống hoặc thức ăn rất hữu ích trong mùa sinh sản và thay lông. Đôi khi có thể thêm men vi sinh sau giai đoạn căng thẳng hoặc sau một đợt dùng thuốc. Luôn dùng thực phẩm bổ sung đúng liều lượng ghi trên nhãn, vì bổ sung quá mức có thể gây hại không kém gì thiếu chất.
Sức khỏe và các bệnh thường gặp
Modena là giống bồ câu khỏe mạnh, sống khoảng 8 đến 12 năm, với phần lớn bệnh đến từ ký sinh trùng và nhiễm trùng thường gặp, kiểm soát được nhờ chuồng sạch và chăm sóc đều đặn.
Modena là giống chim khỏe mạnh, ít bệnh khi được nuôi trong điều kiện sạch, khô ráo và không quá đông đúc. Tuổi thọ trung bình khoảng 8 đến 12 năm. Hầu hết bệnh ở giống này không phải riêng của Modena mà là bệnh chung ở bồ câu, do ký sinh trùng, vi khuẩn đường hô hấp và động vật nguyên sinh gây ra, dễ lây lan trong chuồng ẩm ướt hoặc quá tải.
| Bệnh | Dấu hiệu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Canker (bệnh trùng roi) | Có khối u vàng trong họng, khó nuốt | Do động vật nguyên sinh gây ra, có thể điều trị, thường gặp ở chim non |
| Cầu trùng | Phân lỏng, sụt cân, lờ đờ | Nặng hơn trong chuồng ẩm, bẩn |
| Nhiễm trùng hô hấp | Hắt hơi, chảy dịch mũi, thở khó | Cải thiện thông gió và giảm mật độ nuôi |
| Ký sinh trùng ngoài da | Bồn chồn, lông hư tổn, thấy mạt hoặc rận | Xử lý cả chim và chuồng cùng lúc |
| Paramyxovirus | Vẹo cổ, liệt, phân lỏng như nước | Tiêm phòng được dùng phổ biến để ngăn bệnh |
Phòng bệnh
- Giữ chuồng khô ráo, sạch sẽ và thông thoáng để giảm ký sinh trùng và động vật nguyên sinh.
- Cách ly chim mới hoặc chim vừa trở về trước khi nhập đàn.
- Tẩy giun và diệt ký sinh trùng theo lịch định kỳ.
- Tiêm phòng cho chim, chẳng hạn phòng paramyxovirus, ở nơi có sẵn dịch vụ và được khuyến nghị.
- Theo dõi phân và cân nặng để phát hiện sớm dấu hiệu bệnh.
Huấn luyện và thuần dưỡng
Modena không phải giống chim bay nên việc huấn luyện chủ yếu là thuần hóa nhẹ nhàng và tập đứng bệ thi, chứ không phải luyện bay hay đưa thư.
Vì Modena được lai tạo để có dáng vóc và màu sắc đẹp chứ không phải để bay, việc huấn luyện chủ yếu xoay quanh cách cầm bắt nhẹ nhàng và chuẩn bị cho các buổi trưng bày, không phải để đua hay đưa thư. Bản tính dễ bảo giúp chim hợp tác tốt, và những con được cầm bắt thường xuyên từ nhỏ sẽ quen dần với việc bị nhấc lên, tạo dáng và chấm điểm. Kiên nhẫn và luyện tập đều đặn quan trọng hơn bất kỳ kỹ thuật đặc biệt nào.
Những điều cơ bản
- Cầm bắt chim non nhẹ nhàng và thường xuyên để chim quen với việc được bế.
- Cho chim làm quen với lồng thi hoặc lồng tập trước khi tham gia sự kiện.
- Tập cho chim tạo dáng đứng thẳng đúng chuẩn của giống.
- Kết hợp mỗi buổi tập với một phần thưởng nhỏ bằng thức ăn để tạo liên kết tích cực.
- Giữ mỗi buổi tập ngắn gọn, nhẹ nhàng để tránh gây căng thẳng cho chim.
Môi trường sống và chuồng nuôi
Modena cần chuồng khô ráo, an toàn, thông thoáng, có cầu đậu và ổ đẻ riêng, tránh được ẩm ướt, gió lùa và thú săn mồi.
Modena là giống chim sống trong chuồng, được nuôi theo cách tương tự các giống bồ câu cảnh khác. Chuồng nuôi cần khô ráo, không có gió lùa nhưng vẫn thông thoáng, và an toàn trước mèo, chuột và các loài chim săn mồi. Mỗi cặp cần một ổ đẻ và cầu đậu riêng, chuồng cần đủ diện tích sàn và không khí để tránh quá tải, nguyên nhân chính gây bệnh. Một khu bay lượn gắn liền với chuồng giúp chim có không khí, ánh sáng và không gian di chuyển mà vẫn an toàn.
| Thông số | Khuyến nghị |
|---|---|
| Loại chuồng | Công trình khô ráo, thông thoáng, chống thú săn mồi |
| Không gian mỗi cặp | Ổ đẻ và cầu đậu riêng, tránh nuôi quá đông |
| Thông gió | Luồng khí đều, không thổi trực tiếp vào chim |
| Lớp lót nền | Lót nền khô, thay trước khi bị ẩm |
| Khu bay lượn | Khu bay hoặc lượn gắn liền để lấy khí và vận động |
Danh mục cần chuẩn bị
- Ổ đẻ và cầu đậu riêng cho từng cặp.
- Máng ăn, máng nước luôn sạch và đặt cách xa mặt sàn.
- Hộp đựng sạn và khoáng chất luôn có sẵn.
- Khay tắm nông theo lịch cố định.
- Cửa, khe thông gió và các khe hở được gia cố chống thú săn mồi và chuột.
- Sàn khô ráo, dễ vệ sinh.
Ấp trứng và nuôi con non
Trứng Modena nở sau khoảng 17 đến 19 ngày, chim bố mẹ thường tự ấp và mớm mồi cho con nên phần lớn người nuôi để cặp bố mẹ tự lo liệu.
Các cặp Modena thường tự nuôi con. Chim mái đẻ hai trứng cách nhau vài ngày, cả bố lẫn mẹ thay phiên nhau ấp. Trứng nở sau khoảng 17 đến 19 ngày. Chim non mới nở được mớm sữa diều, một chất tiết mà cả bố và mẹ đều tạo ra trong những ngày đầu, sau đó mới chuyển sang hạt được làm mềm và ợ ra từ diều. Phần lớn người nuôi để chim bố mẹ tự ấp, vì bồ câu là loài ấp trứng đáng tin cậy, nhưng vẫn có thể dùng máy ấp cho các trường hợp nuôi hộ hoặc cứu hộ nếu cài đặt đúng thông số.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Nhiệt độ | Khoảng 37,5°C (99,5°F) trong máy ấp |
| Độ ẩm | Khoảng 55 đến 60%, tăng lên gần ngày nở |
| Số ngày | Khoảng 17 đến 19 ngày |
| Đảo trứng | Vài lần mỗi ngày nếu không có chim bố mẹ ấp |
Các bước ấp nở
- Để cặp chim ổn định và để chim mái đẻ đủ hai trứng.
- Ưu tiên để chim bố mẹ tự ấp, hoặc cài máy ấp theo các thông số nêu trên.
- Giữ khu vực ổ đẻ yên tĩnh, sạch sẽ và không bị quấy rầy trong lúc ấp.
- Kiểm tra xem chim non có được mớm ăn và diều có căng đầy trong những ngày đầu không.
- Cho chim bố mẹ ăn thêm thức ăn giàu đạm và canxi trong giai đoạn nuôi con.
Câu hỏi thường gặp
Các câu hỏi thường gặp về bồ câu Modena xoay quanh kích thước, tính cách, mức độ chăm sóc, tuổi thọ, độ phù hợp với người mới và nơi mua.
Bồ câu Modena có kích thước như thế nào?
Đây là giống bồ câu cỡ trung bình, thân ngắn, chắc nịch. Chim trưởng thành thường nặng khoảng 280 đến 400 g, đứng thẳng với phần ức tròn và sâu.
Tính cách của bồ câu Modena ra sao?
Giống này hiền lành, điềm tĩnh và dễ bảo. Chim chịu được việc cầm bắt tốt và nhanh chóng quen với chuồng nuôi, đây cũng là một lý do khiến giống này được ưa chuộng làm chim trưng bày.
Nuôi bồ câu Modena có khó không?
Không. Đây là giống khỏe mạnh, chỉ cần những điều cơ bản như các giống bồ câu khác: chuồng sạch và khô ráo, hỗn hợp hạt, sạn tiêu hóa, nước sạch và kiểm soát ký sinh trùng định kỳ. Tính khí điềm đạm của chim cũng giúp việc chăm sóc dễ dàng hơn.
Bồ câu Modena sống được bao lâu?
Nếu được chăm sóc tốt, Modena thường sống khoảng 8 đến 12 năm.
Bồ câu Modena có phù hợp với người mới nuôi không?
Có. Tính khí dễ bảo và sức khỏe tốt khiến giống này thường được khuyên dùng cho người mới nuôi bồ câu cảnh, miễn là họ có thể chuẩn bị chuồng nuôi phù hợp và chăm sóc hằng ngày.
Bồ câu Modena có nhiều màu sắc không?
Có. Đây là một trong những giống bồ câu có bảng màu và hoa văn phong phú bậc nhất, chia thành nhóm Schietti một màu đồng nhất và nhóm Gazzi thân trắng với đầu, cánh và đuôi mang màu.
Có thể mua bồ câu Modena ở đâu?
Có thể tìm mua Modena từ những người lai tạo bồ câu cảnh hoặc tại các cuộc triển lãm bồ câu, nơi giống này là một trong những giống góp mặt phổ biến khắp châu Âu và Bắc Mỹ.
From the community
Ask about the ModenaNo questions about the Modena yet. Be the first to ask.