King
King là một giống bồ câu lấy thịt và triển lãm của Mỹ to lớn, vạm vỡ, nổi tiếng với kích thước ấn tượng, tính khí điềm tĩnh và phong thái oai vệ.
- Size
- To
- Lifespan
- 8–12 years
- Origin
- Hoa Kỳ
- Temperament
- Điềm tĩnh
- Standard colors
- Đen, Trắng và Xanh lam and 10 more
Characteristics
King colors and patterns
What each club's breed standard says about every King color and pattern. Point at a ruling to see the club's own wording.
Breed standards describe the King in Đen, Trắng, Xanh lam, Bạc, Nâu, Nâu xỉn, Kaki, Đồng thiếc, Đỏ, Đỏ tro, Vàng, Kem và Chàm. Standard patterns: Một màu, Hoa râm, Viền, Lốm đốm, Ca rô, Ca rô T, Vạch cánh, Không vạch, Phủ đều, Loang lổ và Hạnh nhân.
| Color or pattern | NPA | BDRG |
|---|---|---|
| Đen | Đạt chuẩn (“BLACK KING; BLUE KING; Andalusian King”) | Đạt chuẩn (“Schwarz; Kite; Schwarz-getigert; Schwarz-gescheckt; Blau ohne Binden; Blau mit Binden; Blau-gehämmert; Blau-dunkelgehämmert; Blau-dunkel”) |
| Trắng | Đạt chuẩn (“WHITE KING; Bar (Barred Grizzle); Check (Tortoiseshell); Spread (Mottled)”) | Đạt chuẩn (“Weiß; Vielfarbig; Agate Rot; Rezessiv Rot-getigert; Agate Gelb; Rezessiv Gelb-getigert; Schwarz-getigert; Blau-getigert mit Binden; Schwarz-gescheckt”) |
| Xanh lam | Đạt chuẩn (“BLUE KING; Andalusian King”) | Đạt chuẩn (“Blau ohne Binden; Blau mit Binden; Blau-gehämmert; Blau-dunkelgehämmert; Blau-dunkel; Andalusierfarbig; Blau-getigert mit Binden”) |
| Bạc | Đạt chuẩn (“SILVER BAR KING (DILUTE OF BLUE); SILVER KING (BROWN BAR)”) | Đạt chuẩn (“Blaufahl ohne Binden; Blaufahl mit Binden; Blaufahl-gehämmert; Blaufahl-dunkelgehämmert; Blaufahl-schimmel mit Binden”) |
| Nâu | Đạt chuẩn (“BROWN KING; SILVER KING (BROWN BAR)”) | Đạt chuẩn (“Braun; Braunfahl mit Binden; Braunfahl-gehämmert; Braunfahl-dunkelgehämmert”) |
| Nâu xỉn | Đạt chuẩn (“DUN KING (DILUTE OF BLACK); SILVER BAR KING (DILUTE OF BLUE)”) | Đạt chuẩn (“Dun; Golddun; Blaufahl ohne Binden; Blaufahl mit Binden; Blaufahl-gehämmert; Blaufahl-dunkelgehämmert; Blaufahl-schimmel mit Binden”) |
| Kaki | Thay thế (“RARE COLOR CLASS KING”) | Đạt chuẩn (“Khaki; Khakifahl mit Binden; Khakifahl-gehämmert; Khakifahl-dunkelgehämmert”) |
| Đồng thiếc | Thay thế (“RARE COLOR CLASS KING”) | Đạt chuẩn (“Kite; Golddun”) |
| Đỏ | Đạt chuẩn (“RECESSIVE RED KING”) | Đạt chuẩn (“Rezessiv Rot; DeRoy; Agate Rot; Rezessiv Rot-getigert; Rezessiv Rot-gescheckt”) |
| Đỏ tro | Đạt chuẩn (“ASH RED BAR KING”) | Đạt chuẩn (“Rotfahl mit Binden; Rotfahl-gehämmert; Rotfahl-dunkelgehämmert; Dominant Rot”) |
| Vàng | Đạt chuẩn (“YELLOW KING (DILUTE OF RED); ASH YELLOW BAR KING (DILUTE OF ASH RED)”) | Đạt chuẩn (“Rezessiv Gelb; Dominant Gelb; Vielfarbig; Agate Gelb; Rezessiv Gelb-getigert; Rezessiv Gelb-gescheckt; Gelbfahl mit Binden; Gelbfahl-gehämmert”) |
| Kem | Đạt chuẩn (“ASH YELLOW BAR KING (DILUTE OF ASH RED)”) | Đạt chuẩn (“Gelbfahl mit Binden; Gelbfahl-gehämmert; Gelbfahl-dunkelgehämmert”) |
| Chàm | No ruling | Đạt chuẩn (“Indigo ohne Binden; Indigo mit Binden; Indigo-gehämmert; Indigo-dunkelgehämmert”) |
| Phai màu | Thay thế (“RARE COLOR CLASS KING”) | No ruling |
| Giảm sắc | Thay thế (“RARE COLOR CLASS KING”) | No ruling |
| Patterns | ||
| Một màu | Đạt chuẩn (“WHITE KING; DUN KING (DILUTE OF BLACK); RECESSIVE RED KING; YELLOW KING (DILUTE OF RED); BLACK KING; BROWN KING”) | Đạt chuẩn (“Weiß; Schwarz; Dun; Braun; Khaki; Rezessiv Rot; Rezessiv Gelb”) |
| Hoa râm | Đạt chuẩn (“Bar (Barred Grizzle); Check (Tortoiseshell)”) | Đạt chuẩn (“Blau-schimmel mit Binden; Blaufahl-schimmel mit Binden”) |
| Viền | Đạt chuẩn (“Andalusian King”) | No ruling |
| Lốm đốm | Đạt chuẩn (“Spread (Mottled)”) | Đạt chuẩn (“Agate Rot; Rezessiv Rot-getigert; Agate Gelb; Rezessiv Gelb-getigert; Schwarz-getigert; Blau-getigert mit Binden”) |
| Ca rô | Đạt chuẩn (“CHECK COLOR CLASS KING; Check (Tortoiseshell)”) | Đạt chuẩn (“Blau-gehämmert; Blaufahl-gehämmert; Rotfahl-gehämmert; Gelbfahl-gehämmert; Braunfahl-gehämmert; Khakifahl-gehämmert; Indigo-gehämmert”) |
| Ca rô T | Đạt chuẩn (“CHECK COLOR CLASS KING”) | Đạt chuẩn (“Blau-dunkelgehämmert; Blau-dunkel; Blaufahl-dunkelgehämmert; Rotfahl-dunkelgehämmert; Gelbfahl-dunkelgehämmert; Braunfahl-dunkelgehämmert”) |
| Vạch cánh | Đạt chuẩn (“SILVER BAR KING (DILUTE OF BLUE); BLUE KING; SILVER KING (BROWN BAR); ASH RED BAR KING; ASH YELLOW BAR KING (DILUTE OF ASH RED); Bar (Barred Grizzle)”) | Đạt chuẩn (“Blau mit Binden; Blaufahl mit Binden; Rotfahl mit Binden; Gelbfahl mit Binden; Braunfahl mit Binden; Khakifahl mit Binden; Indigo mit Binden”) |
| Không vạch | Thay thế (“RARE COLOR CLASS KING”) | Đạt chuẩn (“Blau ohne Binden; Blaufahl ohne Binden; Indigo ohne Binden”) |
| Phủ đều | Đạt chuẩn (“Andalusian King”) | Đạt chuẩn (“Dominant Rot; Dominant Gelb; Andalusierfarbig”) |
| Loang lổ | Thay thế (“RARE COLOR CLASS KING”) | Đạt chuẩn (“Schwarz-gescheckt; Rezessiv Rot-gescheckt; Rezessiv Gelb-gescheckt; Blau-gescheckt mit Binden”) |
| Hạnh nhân | Thay thế (“RARE COLOR CLASS KING”) | Đạt chuẩn (“Vielfarbig; DeRoy”) |
| Dấu khiên | Thay thế (“RARE COLOR CLASS KING”) | No ruling |
| Color or pattern | NPA |
|---|---|
| Ngọc trai | Đạt chuẩn (“Pearl”) |
| Nâu sẫm | Đạt chuẩn (“Bull”) |
| Cam | Đạt chuẩn (“Bright orange”) |
| Color or pattern | NPA |
|---|---|
| Đen | Đạt chuẩn (“Black; Blue black”) |
| Sừng | Đạt chuẩn (“Horn color; Dark horn color; Flesh preferred, horn permissible”) |
| Hồng | Đạt chuẩn (“Pinkish white; Flesh preferred, horn permissible”) |
| Color or pattern | NPA |
|---|---|
| Đỏ | Đạt chuẩn (“beet red in color”) |
Andalusian
Bạc
| Color or pattern | NPA | BDRG |
|---|---|---|
| Bạc | Đạt chuẩn (“SILVER BAR KING (DILUTE OF BLUE)”) | Đạt chuẩn (“Blaufahl mit Binden”) |
| Nâu xỉn | Đạt chuẩn (“SILVER BAR KING (DILUTE OF BLUE)”) | Đạt chuẩn (“Blaufahl mit Binden”) |
| Patterns | ||
| Vạch cánh | Đạt chuẩn (“SILVER BAR KING (DILUTE OF BLUE)”) | Đạt chuẩn (“Blaufahl mit Binden”) |
Bạc không sọc cánh
| Color or pattern | BDRG |
|---|---|
| Bạc | Đạt chuẩn (“Blaufahl ohne Binden”) |
| Nâu xỉn | Đạt chuẩn (“Blaufahl ohne Binden”) |
| Patterns | |
| Không vạch | Đạt chuẩn (“Blaufahl ohne Binden”) |
Bạc ô cờ
Bạc ô cờ sẫm
Chàm không sọc cánh
| Color or pattern | BDRG |
|---|---|
| Chàm | Đạt chuẩn (“Indigo ohne Binden”) |
| Patterns | |
| Không vạch | Đạt chuẩn (“Indigo ohne Binden”) |
Chàm ô cờ
Chàm ô cờ sẫm
Chàm sọc cánh
Đen
Đen đốm trắng
Đen lang trắng
DeRoy
Đỏ
Đỏ lang trắng
Đỏ mã não
Đỏ tro ô cờ
Đỏ tro ô cờ sẫm
Đỏ tro phủ màu
Đỏ tro sọc cánh
Đốm trắng
Grizzle bạc sọc cánh
Grizzle ô cờ
Grizzle sọc cánh
| Color or pattern | NPA | BDRG |
|---|---|---|
| Đen | No ruling | Đạt chuẩn (“Blau-schimmel mit Binden”) |
| Trắng | Đạt chuẩn (“Bar (Barred Grizzle)”) | Đạt chuẩn (“Blau-schimmel mit Binden”) |
| Xanh lam | No ruling | Đạt chuẩn (“Blau-schimmel mit Binden”) |
| Patterns | ||
| Hoa râm | Đạt chuẩn (“Bar (Barred Grizzle)”) | Đạt chuẩn (“Blau-schimmel mit Binden”) |
| Vạch cánh | Đạt chuẩn (“Bar (Barred Grizzle)”) | Đạt chuẩn (“Blau-schimmel mit Binden”) |
Hạnh nhân
Kaki
Kaki ô cờ
Kaki ô cờ sẫm
Kaki sọc cánh
Kite
| Color or pattern | BDRG |
|---|---|
| Đen | Đạt chuẩn (“Kite”) |
| Đồng thiếc | Đạt chuẩn (“Kite”) |
Nâu
Nâu ô cờ
Nâu ô cờ sẫm
Nâu sọc cánh
Nâu xám
Nâu xám vàng kim
| Color or pattern | BDRG |
|---|---|
| Nâu xỉn | Đạt chuẩn (“Golddun”) |
| Đồng thiếc | Đạt chuẩn (“Golddun”) |
Trắng
Vàng
Vàng lang trắng
Vàng mã não
Vàng tro ô cờ
Vàng tro ô cờ sẫm
Vàng tro phủ màu
Vàng tro sọc cánh
| Color or pattern | NPA | BDRG |
|---|---|---|
| Vàng | Đạt chuẩn (“ASH YELLOW BAR KING (DILUTE OF ASH RED)”) | Đạt chuẩn (“Gelbfahl mit Binden”) |
| Kem | Đạt chuẩn (“ASH YELLOW BAR KING (DILUTE OF ASH RED)”) | Đạt chuẩn (“Gelbfahl mit Binden”) |
| Patterns | ||
| Vạch cánh | Đạt chuẩn (“ASH YELLOW BAR KING (DILUTE OF ASH RED)”) | Đạt chuẩn (“Gelbfahl mit Binden”) |
Xanh lam
Xanh lam không sọc cánh
| Color or pattern | BDRG |
|---|---|
| Đen | Đạt chuẩn (“Blau ohne Binden”) |
| Xanh lam | Đạt chuẩn (“Blau ohne Binden”) |
| Patterns | |
| Không vạch | Đạt chuẩn (“Blau ohne Binden”) |
Xanh lam ô cờ
Xanh lam ô cờ sẫm
Xanh lam sọc cánh đốm trắng
Xanh lam sọc cánh lang trắng
What the rulings mean
- Đạt chuẩn
- Described by the club's breed standard.
- Thay thế
- Registrable with the club but not described by its breed standard, such as an AKC alternate color.
Color changes
How a King's colors can change over its life.
Hạnh nhânchanges toĐen
Bộ lông vũ · Tiến triển
Đỏchanges toXanh lam
Bộ lông vũ · Theo tuổi
Sources
Each ruling comes from the club's published breed standard or color list.
Giới thiệu bồ câu King
Bồ câu King là giống bồ câu Mỹ cỡ lớn, lai tạo để lấy thịt chim ra ràng, nay được nuôi chủ yếu để triển lãm và làm chim cảnh hiền, dễ bắt, dễ chăm.
Bồ câu King là giống bồ câu nhà (Columba livia domestica) cỡ lớn, được lai tạo tại Hoa Kỳ. Ban đầu đây là giống bồ câu thịt, nuôi để lấy chim ra ràng (chim non chưa rời ổ), và đến nay vẫn là một trong những giống nặng cân nhất trong giới chơi bồ câu. Chim trưởng thành có bộ ngực rộng, thân ngắn và dày, dáng đứng thẳng, vững vàng.
Theo thời gian, giống King tách thành hai dòng. Dòng King thịt (Utility King) là chim nuôi lấy thịt, to hơn và ít cầu kỳ về ngoại hình. Dòng King triển lãm (Show King) được chọn lọc theo tiêu chuẩn khắt khe hơn về dáng thân, thế đứng và chất lượng lông, thường xuất hiện tại các cuộc thi chim và hội chợ. Cả hai dòng đều có tính hiền như nhau, nên giống này được nhiều người nuôi ưa chuộng vì dễ thuần, dễ bắt.
Bồ câu King ít kêu, khó giật mình và chịu được việc bắt lên tay thường xuyên. Chúng bay yếu, thường chỉ quanh quẩn gần chuồng, phù hợp với người nuôi nhốt trong chuồng cố định thay vì nuôi thả hay nuôi đua.
| Đặc điểm | Chi tiết |
|---|---|
| Nguồn gốc | Hoa Kỳ |
| Kích thước | Lớn |
| Tuổi thọ | 8 đến 12 năm |
| Nhóm/mục đích | Bồ câu thịt và triển lãm (lấy chim ra ràng và thi chim) |
| Phù hợp với | Người nuôi điềm tĩnh, chuồng nuôi chung nhiều giống, gia đình muốn có chim dễ bắt, dễ chăm |
Giống này hợp với ai
Bồ câu King hợp với người muốn nuôi một giống chim hiền, to con để đi thi hoặc lấy chim ra ràng, chứ không phải để bay hay đua. Tính hiền và chịu được việc bắt lên tay khiến giống này là lựa chọn hợp lý cho người mới nuôi và cho gia đình có trẻ nhỏ. Vì chim nặng cân, không đủ sức bay xa, nên cần chuồng kín đáo, an toàn và sân chơi có mái che thay vì thả bay tự do.
Lịch sử và nguồn gốc
Bồ câu King ra đời tại Hoa Kỳ đầu thế kỷ 20, từ việc lai các giống bồ câu thịt sẵn có nhằm tạo ra giống chim lớn, mau lớn, cho nhiều thịt chim ra ràng.
Bồ câu King là giống của Mỹ, hình thành trong những thập niên đầu thế kỷ 20. Các nhà lai tạo muốn có một giống chim nặng cân cho thị trường chim ra ràng, nơi bồ câu non được nuôi để lấy thịt. Để đạt mục tiêu đó, họ kết hợp nhiều giống bồ câu thịt sẵn có, lấy tầm vóc và dáng thân từ các giống như Runt, Maltese, Homer và Duchess.
Mục đích là tạo ra giống bồ câu lớn nhanh, nhiều thịt ức và sinh sản ổn định trong điều kiện nuôi nhốt. Giống King ra đời đáp ứng được các yêu cầu này và trở thành giống bồ câu thịt phổ biến ở các trang trại và hộ chăn nuôi nhỏ tại Mỹ suốt giữa thế kỷ 20.
Khi ngành nuôi bồ câu thịt thương phẩm đi xuống, giới lai tạo chuyển sang hướng triển lãm. Giống này tách thành hai kiểu được công nhận. Dòng King thịt giữ dáng chim làm việc to hơn, mộc mạc hơn; còn dòng King triển lãm được chọn lọc để có thân tròn hơn, thế đứng cao hơn và bộ lông gọn gàng hơn theo tiêu chí chấm thi.
Ngày nay bồ câu King được người chơi chim cảnh trên khắp thế giới nuôi giữ. Màu trắng là phổ biến nhất, ngoài ra còn nhiều màu khác, và chim được chấm theo tiêu chuẩn giống do các hiệp hội bồ câu quốc gia ban hành.
Ngoại hình
Bồ câu King thân ngắn, nặng cân, ngực rộng, đứng thẳng, bộ lông mượt ôm sát thân, phổ biến nhất là màu trắng cùng một số màu khác.
Bồ câu King có thân dày, tròn lẳn, nhìn nghiêng gần như một khối tròn. Ngực rộng và đầy, lưng ngắn, chim đứng cao trên đôi chân to khỏe với dáng gần thẳng đứng. Đầu to, trơn, không có mào hay diềm lông; mỏ cỡ vừa và chắc. Dòng King triển lãm được chọn lọc để có đường nét tròn hơn nữa và thế đứng cao, oai hơn so với chim dòng thịt.
| Đặc điểm | Tiêu chuẩn |
|---|---|
| Chiều cao | Khoảng 28 đến 33 cm khi đứng thẳng hết cỡ |
| Cân nặng | Khoảng 600 đến 900 g; chim dòng thịt thường nặng hơn |
| Bộ lông | Lông ngắn, mượt, ôm sát thân; không mào, không diềm |
| Màu sắc | Trắng (phổ biến nhất), ngoài ra có đen, xanh, đỏ, vàng, bạc, nâu xám và các kiểu vằn |
| Mắt | Tròng mắt màu ngọc trai hoặc cam; chim trắng thường có mắt đen (bull eye) |
Bộ lông và màu sắc
Màu trắng là màu đặc trưng của bồ câu King, cũng là màu hay gặp nhất trong nuôi lấy chim ra ràng và tại các cuộc thi. Giống này còn có các màu trơn như đen, xanh, đỏ, vàng, bạc, nâu xám, cùng các kiểu vằn và đốm. Lông nằm sát thân, phải sạch và dày, không có lông xù hay xoắn. Chim khỏe mạnh có bề mặt lông mịn, đều từ ức xuống lưng.
Tính cách
Bồ câu King hiền lành, điềm tĩnh, ít hoảng loạn và dễ bắt lên tay, thuộc nhóm những giống bồ câu dễ nuôi, dễ gần nhất.
Bồ câu King có tính khí ổn định, đều đặn. Chim hiền, dễ thuần, nhanh quen chuồng và chịu được việc bắt lên tay thường xuyên tốt hơn nhiều giống nhát khác. Dáng đi đứng tự tin, thong thả, hiếm khi vùng vẫy hay đập cánh hoảng loạn khi bị bắt.
Bồ câu King sống hòa thuận trong chuồng nuôi chung và không hung dữ với chim khác, ngoài chuyện tranh ổ thường thấy trong mùa sinh sản. Khi đã quen chủ, chim ít sợ người, nhưng cũng không quấn chủ hay khoe mẽ như các giống bồ câu bay cảnh. Nhờ tính hiền, chim có thể nuôi gần trẻ nhỏ, miễn là bắt nhẹ tay và có người lớn trông chừng.
So với mặt bằng chung của bồ câu, giống này khá yên tĩnh, chỉ gù nhẹ chứ không kêu liên tục. Vì nặng cân và bay yếu, chim thích đi bộ và đậu thấp hơn là cất cánh, nên càng được tiếng là hiền.
| Đặc tính | Điểm |
|---|---|
| Tình cảm | 3 |
| Mức năng động | 2 |
| Khả năng huấn luyện | 3 |
| Mức độ kêu | 2 |
| Rụng lông | 3 |
Chăm sóc và vệ sinh
Bồ câu King cần chuồng sạch, kín đáo, chỗ vận động hằng ngày và kiểm tra lông, chân định kỳ; ngoài tắm và trị ký sinh trùng thì không cần chăm sóc gì cầu kỳ.
Bồ câu King là giống dễ chăm, nhưng vì to con và bay yếu nên sức khỏe của chim phụ thuộc nhiều vào một chuồng nuôi được giữ gìn tốt. Việc chăm sóc hằng ngày xoay quanh nước sạch, thức ăn mới, chất độn chuồng khô ráo và ngó qua từng con để xem thể trạng.
Vệ sinh lông và chân
- Đặt khay nước nông cho chim tắm hai đến ba lần mỗi tuần để chim tự làm sạch lông.
- Kiểm tra bàn chân và cẳng chân xem có vảy, vết loét hay phân đóng bết giữa các ngón.
- Xem lông có rận, mạt, lông gãy hay xoắn không, nhất là trước khi đi thi.
- Chỉ cắt móng và mỏ khi mọc quá dài đến mức cản trở đi lại hay ăn uống.
- Giữ ổ đẻ và cầu đậu không dính phân để bảo vệ bộ lông.
Vận động
- Bố trí sân chơi có mái che hoặc lồng bay rộng để chim đi lại, vươn cánh và bay những đoạn ngắn.
- Đừng trông vào việc thả bay: bồ câu King nặng, bay kém và dễ làm mồi cho thú săn ngoài trời.
- Đặt cầu đậu ở nhiều độ cao thấp khác nhau để chim chịu di chuyển.
- Cho chim ra sân chơi mỗi ngày thay vì nhốt suốt trong chuồng.
Môi trường nuôi
Bồ câu King ở tốt nhất trong chuồng khô ráo, kín gió lùa nhưng thông thoáng, mái chắc chắn, che được mưa tạt và gió. Với khí hậu nóng ẩm như ở Việt Nam, chuồng cần thoáng mát và tránh nắng gắt chiếu thẳng. Dành đủ diện tích sàn và ổ để chim nặng cân không bị chen chúc, nhờ đó giảm đánh nhau và hư lông. Bịt kín mọi khe hở để ngăn mèo, chuột, diều hâu và thú săn khác, vì giống này không dễ bay thoát khi bị tấn công.
Dinh dưỡng và cho ăn
Bồ câu King ăn hỗn hợp ngũ cốc cho bồ câu, bổ sung đạm trong mùa sinh sản, thêm sạn và nước sạch; cho ăn vừa đủ để giữ thể trạng, tránh béo phì.
Bồ câu King phát triển tốt với khẩu phần bồ câu tiêu chuẩn gồm các loại ngũ cốc và hạt trộn như bắp, đậu, lúa mì, cao lương và kê. Vì giống này to con và dễ tăng cân, ngoài mùa sinh sản cần canh chừng khẩu phần. Cung cấp sạn không tan để chim nghiền thức ăn, và bổ sung khoáng hoặc vỏ sò để có canxi. Nước sạch, mới phải luôn có sẵn.
| Giai đoạn | Lượng mỗi ngày | Số bữa |
|---|---|---|
| Chim trưởng thành, nuôi duy trì | Khoảng 30 đến 45 g ngũ cốc trộn mỗi con | 1 đến 2 |
| Cặp bố mẹ đang nuôi chim ra ràng | Hỗn hợp giàu đạm (đậu, họ đậu) cho ăn tự do | 2 hoặc để ăn tự do |
| Chim non sau cai sữa | Khoảng 25 đến 35 g, tăng dần theo đà lớn | 2 |
| Vỗ chim đi thi | Khẩu phần duy trì cộng thêm hạt giàu năng lượng có định lượng | 2 |
Thức ăn thưởng và bổ sung
Có thể cho một ít hạt rum, hạt gai dầu hoặc các hạt có dầu làm phần thưởng và để thêm năng lượng khi trời lạnh hay trong mùa thi. Pha vitamin và khoáng vào nước uống một đến hai lần mỗi tuần giúp chim sinh sản và chim đang thay lông. Sạn và nguồn canxi nên có quanh năm, chim mái đang nuôi con cần thêm canxi.
Sức khỏe và tuổi thọ
Bồ câu King nhìn chung khỏe, sống 8 đến 12 năm, nhưng vì nặng cân nên dễ béo phì, bệnh chân, cùng các bệnh ký sinh trùng và hô hấp thường gặp ở bồ câu.
Bồ câu King là giống khỏe, ít bệnh, tuổi thọ thường 8 đến 12 năm nếu chuồng trại tốt. Phần lớn vấn đề sức khỏe đến từ cách nuôi chứ không phải từ giống: chuồng bẩn, ẩm thấp, nuôi quá đông và cho ăn quá nhiều. Vì chim nặng và ít bay, kiểm soát cân nặng và giữ sàn chuồng sạch quan trọng hơn so với các giống nhẹ cân.
| Bệnh | Dấu hiệu | Ghi chú |
|---|---|---|
| Béo phì | Nặng cân, sinh sản kém, ít vận động | Hạn chế khẩu phần; cho ra sân chơi vận động |
| Bệnh trùng roi (nấm diều, trichomonas) | Mảng vàng trong họng, khó nuốt | Trị sớm; lây qua máng nước dùng chung |
| Bệnh hô hấp | Hắt hơi, chảy nước mũi, thở khó | Tăng thông thoáng; cách ly chim bệnh |
| Ký sinh trùng ngoài da (rận, mạt) | Ngứa, lông hư, chim bứt rứt | Trị cả chim lẫn chuồng; kiểm tra trước khi đi thi |
| Sưng bàn chân và loét chân | Sưng hoặc đóng vảy ở gan bàn chân | Giữ cầu đậu và chất độn sạch, khô |
Phòng bệnh
- Giữ chuồng khô, thoáng và không đọng phân.
- Thay nước sạch mỗi ngày và sát trùng máng uống định kỳ.
- Tẩy giun và trị ký sinh trùng theo lịch cố định.
- Cách ly chim mới mua hoặc chim đi thi về trước khi nhập đàn.
- Kiểm soát cân nặng bằng cách cho ăn có định lượng và cho ra sân chơi.
- Tiêm phòng paramyxovirus khi địa phương có khuyến cáo.
Huấn luyện và cách bắt chim
Bồ câu King hiền và mau thuần, nên việc huấn luyện xoay quanh tập bắt nhẹ tay và nếp sinh hoạt trong chuồng, không phải bay hay tìm về vì giống này không có khả năng đó.
Bồ câu King không phải giống bay hay bồ câu đưa thư, nên huấn luyện chủ yếu là thuần chim và tạo nếp, không phải luyện thành tích. Tính hiền khiến giống này thuộc nhóm dễ thuần nhất. Chim học cách gắn hình ảnh người nuôi với bữa ăn và ra vào chuồng theo giờ cố định. Bắt lên tay đều đặn, nhẹ nhàng sẽ cho ra con chim chịu được việc cầm nắm khi đi thi và khám sức khỏe.
Bước cơ bản
- Để chim mới về ổn định trong chuồng một hai tuần rồi mới bắt.
- Cho ăn đúng giờ để chim quen nếp và quen với sự có mặt của bạn.
- Đút tay vài hạt chim thích để tạo lòng tin.
- Tập nhấc và giữ từng con nhẹ nhàng, ngắn thôi, rồi thả ra.
- Tăng dần thời gian cầm chim trước mùa thi để chim giữ bình tĩnh khi bị giám khảo bắt.
- Tiếp cận từ tốn, yên lặng; không bao giờ rượt hay chộp chim trong chuồng.
Chuồng trại và nơi ở
Bồ câu King cần chuồng khô, chống được thú săn, có sân chơi mái che, đủ chỗ cho từng con, cầu đậu và ổ đẻ sạch, vì chim không thể bay thoát khi gặp nguy.
Bồ câu King được nuôi trong chuồng bồ câu tiêu chuẩn, không phải lồng nhỏ. Vì giống này nặng cân và bay kém, chuồng và sân chơi phải chặn được thú săn hoàn toàn. Dành không gian rộng rãi, bởi nhốt chim to con quá chật sẽ dẫn đến đánh nhau, bệnh chân và hư lông. Thông thoáng mà không có gió lùa là yếu tố quan trọng nhất để chuồng luôn khỏe mạnh, nhất là trong những tháng nóng ẩm.
| Hạng mục | Khuyến nghị |
|---|---|
| Diện tích sàn chuồng | Ít nhất 0,3 đến 0,5 m² mỗi con |
| Sân chơi | Lồng bay lưới thép có mái che, nối liền với chuồng |
| Ổ đẻ | Mỗi cặp sinh sản một ổ rộng rãi |
| Cầu đậu | Cầu thấp, bản rộng hoặc kệ đậu phù hợp chim nặng |
| Thông gió | Gió lưu thông ở tầng cao, không có gió lùa sát sàn |
| Nhiệt độ | Tránh nóng lạnh cực đoan; mùa đông (nhất là miền Bắc) giữ khô và không để lạnh buốt |
Danh sách chuẩn bị chuồng
- Mái chắc, không dột, sàn khô với chất độn hút ẩm.
- Lưới thép mắt nhỏ đủ để chặn chuột và thú săn.
- Máng ăn và máng uống tách riêng để bớt bẩn.
- Mỗi cặp một ổ đẻ, đặt thấp cho chim nặng.
- Khay tắm dễ đổ nước vào và dễ lấy ra.
- Máng sạn và máng khoáng kê cao khỏi sàn, giữ khô.
Ấp trứng và nở
Trứng bồ câu King nở sau khoảng 17 đến 19 ngày, chim bố mẹ tự ấp và mớm sữa diều cho con, nên đa số người nuôi để cặp chim tự nuôi con.
Bồ câu King là cha mẹ đáng tin, thường tự ấp và nuôi con, nên hiếm khi cần ấp máy. Chim mái đẻ hai trứng mỗi lứa, chim trống và chim mái thay nhau ấp. Thời gian ấp khoảng 17 đến 19 ngày. Sau khi nở, bố mẹ mớm sữa diều, một chất tiết giàu đạm, cho chim non trong những ngày đầu rồi mới thêm ngũ cốc đã làm mềm. Vì King là giống chim ra ràng nặng cân, chim non lớn nhanh và đạt cỡ lớn chỉ sau vài tuần.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Nhiệt độ | Khoảng 37,5 °C (99,5 °F) trong máy ấp |
| Độ ẩm | Khoảng 55 đến 60 phần trăm, tăng lên khi gần nở |
| Số ngày | 17 đến 19 ngày |
| Đảo trứng | Vài lần mỗi ngày cho đến 2 đến 3 ngày cuối |
Các bước ấp nở
- Để cặp chim tự ấp nếu có thể; chỉ lấy trứng khi cần gửi ấp nhờ hoặc dùng máy ấp.
- Giữ chuồng yên tĩnh, không quấy rầy trong thời gian ấp.
- Nếu ấp máy, giữ nhiệt độ và độ ẩm ổn định, đảo trứng mỗi ngày.
- Ngừng đảo trứng hai đến ba ngày trước ngày dự kiến nở.
- Để chim non tự mổ vỏ chui ra; không kéo chim ra khỏi vỏ.
- Bảo đảm bố mẹ hoặc cặp chim nuôi hộ mớm cho con trong vài giờ sau khi nở.
Câu hỏi thường gặp
Những câu hỏi hay gặp về bồ câu King: kích cỡ, tính nết, mức độ khó nuôi, tuổi thọ, hợp với ai và mua chim ở đâu.
Bồ câu King nặng bao nhiêu, to cỡ nào?
Bồ câu King là giống cỡ lớn, thường nặng khoảng 600 đến 900 g, chim dòng thịt còn nặng hơn. Đây là một trong những giống bồ câu to nhất trong giới chơi chim, ngực rộng, dáng đứng cao và thẳng.
Bồ câu King có hiền không, có dễ bắt không?
Có. Bồ câu King hiền, điềm tĩnh và dễ thuần. Chim nhanh quen chuồng, chịu được việc bắt lên tay thường xuyên, thuộc nhóm bồ câu dễ tính nhất, hợp với người mới nuôi và có thể cho trẻ nhỏ tiếp xúc khi có người lớn trông.
Nuôi bồ câu King có khó không?
Không khó. Chỉ cần chuồng sạch, khô, chống được thú săn, khẩu phần ngũ cốc hằng ngày kèm sạn và nước, cùng lịch trị ký sinh trùng định kỳ. Việc chính là giữ cho chim nặng cân này không bị béo phì.
Bồ câu King sống được bao lâu?
Nếu chuồng trại và ăn uống tốt, bồ câu King thường sống 8 đến 12 năm.
Bồ câu King có bay được không, có thả được không?
Gần như không. Bồ câu King nặng và bay yếu, nên phải nuôi trong chuồng có sân chơi mái che. Chim không thể bay thoát thú săn và không được dùng để đua hay thả bay.
Bồ câu King có hợp để nuôi lấy chim ra ràng không?
Có. Giống này được lai tạo tại Hoa Kỳ chính để sản xuất chim ra ràng. Chim non lớn nhanh, đạt cỡ lớn, và các cặp chim hiền lành còn được quý vì nuôi hộ tốt cho giống khác.
Mua bồ câu King ở đâu?
Có thể tìm bồ câu King ở các trại chim cảnh, hội chợ gia cầm và bồ câu, hoặc qua các hội nhóm chơi giống này. Màu trắng phổ biến nhất; các màu đen, xanh, đỏ và màu khác có ở những trại chuyên sâu.