United Pet Club

King

King là một giống bồ câu lấy thịt và triển lãm của Mỹ to lớn, vạm vỡ, nổi tiếng với kích thước ấn tượng, tính khí điềm tĩnh và phong thái oai vệ.

Size
To
Lifespan
8–12 years
Origin
Hoa Kỳ
Temperament
Điềm tĩnh
Standard colors
Đen, Trắng và Xanh lam and 10 more
Key Traits
Điềm tĩnhNgoan ngoãnHiền lànhTự tin

Characteristics

Energy Level4
Trainability4
Good With Kids3
Good With Pets4
Grooming Needs1

King colors and patterns

What each club's breed standard says about every King color and pattern. Point at a ruling to see the club's own wording.

Breed standards describe the King in Đen, Trắng, Xanh lam, Bạc, Nâu, Nâu xỉn, Kaki, Đồng thiếc, Đỏ, Đỏ tro, Vàng, Kem và Chàm. Standard patterns: Một màu, Hoa râm, Viền, Lốm đốm, Ca rô, Ca rô T, Vạch cánh, Không vạch, Phủ đều, Loang lổ và Hạnh nhân.

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPABDRG
ĐenĐạt chuẩn (“BLACK KING; BLUE KING; Andalusian King”)Đạt chuẩn (“Schwarz; Kite; Schwarz-getigert; Schwarz-gescheckt; Blau ohne Binden; Blau mit Binden; Blau-gehämmert; Blau-dunkelgehämmert; Blau-dunkel”)
TrắngĐạt chuẩn (“WHITE KING; Bar (Barred Grizzle); Check (Tortoiseshell); Spread (Mottled)”)Đạt chuẩn (“Weiß; Vielfarbig; Agate Rot; Rezessiv Rot-getigert; Agate Gelb; Rezessiv Gelb-getigert; Schwarz-getigert; Blau-getigert mit Binden; Schwarz-gescheckt”)
Xanh lamĐạt chuẩn (“BLUE KING; Andalusian King”)Đạt chuẩn (“Blau ohne Binden; Blau mit Binden; Blau-gehämmert; Blau-dunkelgehämmert; Blau-dunkel; Andalusierfarbig; Blau-getigert mit Binden”)
BạcĐạt chuẩn (“SILVER BAR KING (DILUTE OF BLUE); SILVER KING (BROWN BAR)”)Đạt chuẩn (“Blaufahl ohne Binden; Blaufahl mit Binden; Blaufahl-gehämmert; Blaufahl-dunkelgehämmert; Blaufahl-schimmel mit Binden”)
NâuĐạt chuẩn (“BROWN KING; SILVER KING (BROWN BAR)”)Đạt chuẩn (“Braun; Braunfahl mit Binden; Braunfahl-gehämmert; Braunfahl-dunkelgehämmert”)
Nâu xỉnĐạt chuẩn (“DUN KING (DILUTE OF BLACK); SILVER BAR KING (DILUTE OF BLUE)”)Đạt chuẩn (“Dun; Golddun; Blaufahl ohne Binden; Blaufahl mit Binden; Blaufahl-gehämmert; Blaufahl-dunkelgehämmert; Blaufahl-schimmel mit Binden”)
KakiThay thế (“RARE COLOR CLASS KING”)Đạt chuẩn (“Khaki; Khakifahl mit Binden; Khakifahl-gehämmert; Khakifahl-dunkelgehämmert”)
Đồng thiếcThay thế (“RARE COLOR CLASS KING”)Đạt chuẩn (“Kite; Golddun”)
ĐỏĐạt chuẩn (“RECESSIVE RED KING”)Đạt chuẩn (“Rezessiv Rot; DeRoy; Agate Rot; Rezessiv Rot-getigert; Rezessiv Rot-gescheckt”)
Đỏ troĐạt chuẩn (“ASH RED BAR KING”)Đạt chuẩn (“Rotfahl mit Binden; Rotfahl-gehämmert; Rotfahl-dunkelgehämmert; Dominant Rot”)
VàngĐạt chuẩn (“YELLOW KING (DILUTE OF RED); ASH YELLOW BAR KING (DILUTE OF ASH RED)”)Đạt chuẩn (“Rezessiv Gelb; Dominant Gelb; Vielfarbig; Agate Gelb; Rezessiv Gelb-getigert; Rezessiv Gelb-gescheckt; Gelbfahl mit Binden; Gelbfahl-gehämmert”)
KemĐạt chuẩn (“ASH YELLOW BAR KING (DILUTE OF ASH RED)”)Đạt chuẩn (“Gelbfahl mit Binden; Gelbfahl-gehämmert; Gelbfahl-dunkelgehämmert”)
ChàmNo rulingĐạt chuẩn (“Indigo ohne Binden; Indigo mit Binden; Indigo-gehämmert; Indigo-dunkelgehämmert”)
Phai màuThay thế (“RARE COLOR CLASS KING”)No ruling
Giảm sắcThay thế (“RARE COLOR CLASS KING”)No ruling
Patterns
Một màuĐạt chuẩn (“WHITE KING; DUN KING (DILUTE OF BLACK); RECESSIVE RED KING; YELLOW KING (DILUTE OF RED); BLACK KING; BROWN KING”)Đạt chuẩn (“Weiß; Schwarz; Dun; Braun; Khaki; Rezessiv Rot; Rezessiv Gelb”)
Hoa râmĐạt chuẩn (“Bar (Barred Grizzle); Check (Tortoiseshell)”)Đạt chuẩn (“Blau-schimmel mit Binden; Blaufahl-schimmel mit Binden”)
ViềnĐạt chuẩn (“Andalusian King”)No ruling
Lốm đốmĐạt chuẩn (“Spread (Mottled)”)Đạt chuẩn (“Agate Rot; Rezessiv Rot-getigert; Agate Gelb; Rezessiv Gelb-getigert; Schwarz-getigert; Blau-getigert mit Binden”)
Ca rôĐạt chuẩn (“CHECK COLOR CLASS KING; Check (Tortoiseshell)”)Đạt chuẩn (“Blau-gehämmert; Blaufahl-gehämmert; Rotfahl-gehämmert; Gelbfahl-gehämmert; Braunfahl-gehämmert; Khakifahl-gehämmert; Indigo-gehämmert”)
Ca rô TĐạt chuẩn (“CHECK COLOR CLASS KING”)Đạt chuẩn (“Blau-dunkelgehämmert; Blau-dunkel; Blaufahl-dunkelgehämmert; Rotfahl-dunkelgehämmert; Gelbfahl-dunkelgehämmert; Braunfahl-dunkelgehämmert”)
Vạch cánhĐạt chuẩn (“SILVER BAR KING (DILUTE OF BLUE); BLUE KING; SILVER KING (BROWN BAR); ASH RED BAR KING; ASH YELLOW BAR KING (DILUTE OF ASH RED); Bar (Barred Grizzle)”)Đạt chuẩn (“Blau mit Binden; Blaufahl mit Binden; Rotfahl mit Binden; Gelbfahl mit Binden; Braunfahl mit Binden; Khakifahl mit Binden; Indigo mit Binden”)
Không vạchThay thế (“RARE COLOR CLASS KING”)Đạt chuẩn (“Blau ohne Binden; Blaufahl ohne Binden; Indigo ohne Binden”)
Phủ đềuĐạt chuẩn (“Andalusian King”)Đạt chuẩn (“Dominant Rot; Dominant Gelb; Andalusierfarbig”)
Loang lổThay thế (“RARE COLOR CLASS KING”)Đạt chuẩn (“Schwarz-gescheckt; Rezessiv Rot-gescheckt; Rezessiv Gelb-gescheckt; Blau-gescheckt mit Binden”)
Hạnh nhânThay thế (“RARE COLOR CLASS KING”)Đạt chuẩn (“Vielfarbig; DeRoy”)
Dấu khiênThay thế (“RARE COLOR CLASS KING”)No ruling
Mắt: rulings by club
Color or patternNPA
Ngọc traiĐạt chuẩn (“Pearl”)
Nâu sẫmĐạt chuẩn (“Bull”)
CamĐạt chuẩn (“Bright orange”)
Mỏ: rulings by club
Color or patternNPA
ĐenĐạt chuẩn (“Black; Blue black”)
SừngĐạt chuẩn (“Horn color; Dark horn color; Flesh preferred, horn permissible”)
HồngĐạt chuẩn (“Pinkish white; Flesh preferred, horn permissible”)
Chân: rulings by club
Color or patternNPA
ĐỏĐạt chuẩn (“beet red in color”)

Andalusian

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPABDRG
ĐenĐạt chuẩn (“Andalusian King”)Đạt chuẩn (“Andalusierfarbig”)
Xanh lamĐạt chuẩn (“Andalusian King”)Đạt chuẩn (“Andalusierfarbig”)
Patterns
ViềnĐạt chuẩn (“Andalusian King”)No ruling
Phủ đềuĐạt chuẩn (“Andalusian King”)Đạt chuẩn (“Andalusierfarbig”)

Bạc

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPABDRG
BạcĐạt chuẩn (“SILVER BAR KING (DILUTE OF BLUE)”)Đạt chuẩn (“Blaufahl mit Binden”)
Nâu xỉnĐạt chuẩn (“SILVER BAR KING (DILUTE OF BLUE)”)Đạt chuẩn (“Blaufahl mit Binden”)
Patterns
Vạch cánhĐạt chuẩn (“SILVER BAR KING (DILUTE OF BLUE)”)Đạt chuẩn (“Blaufahl mit Binden”)

Bạc không sọc cánh

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
BạcĐạt chuẩn (“Blaufahl ohne Binden”)
Nâu xỉnĐạt chuẩn (“Blaufahl ohne Binden”)
Patterns
Không vạchĐạt chuẩn (“Blaufahl ohne Binden”)

Bạc ô cờ

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
BạcĐạt chuẩn (“Blaufahl-gehämmert”)
Nâu xỉnĐạt chuẩn (“Blaufahl-gehämmert”)
Patterns
Ca rôĐạt chuẩn (“Blaufahl-gehämmert”)

Bạc ô cờ sẫm

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
BạcĐạt chuẩn (“Blaufahl-dunkelgehämmert”)
Nâu xỉnĐạt chuẩn (“Blaufahl-dunkelgehämmert”)
Patterns
Ca rô TĐạt chuẩn (“Blaufahl-dunkelgehämmert”)

Chàm không sọc cánh

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
ChàmĐạt chuẩn (“Indigo ohne Binden”)
Patterns
Không vạchĐạt chuẩn (“Indigo ohne Binden”)

Chàm ô cờ

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
ChàmĐạt chuẩn (“Indigo-gehämmert”)
Patterns
Ca rôĐạt chuẩn (“Indigo-gehämmert”)

Chàm ô cờ sẫm

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
ChàmĐạt chuẩn (“Indigo-dunkelgehämmert”)
Patterns
Ca rô TĐạt chuẩn (“Indigo-dunkelgehämmert”)

Chàm sọc cánh

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
ChàmĐạt chuẩn (“Indigo mit Binden”)
Patterns
Vạch cánhĐạt chuẩn (“Indigo mit Binden”)

Đen

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPABDRG
ĐenĐạt chuẩn (“BLACK KING”)Đạt chuẩn (“Schwarz”)
Patterns
Một màuĐạt chuẩn (“BLACK KING”)Đạt chuẩn (“Schwarz”)

Đen đốm trắng

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
ĐenĐạt chuẩn (“Schwarz-getigert”)
TrắngĐạt chuẩn (“Schwarz-getigert”)
Patterns
Lốm đốmĐạt chuẩn (“Schwarz-getigert”)

Đen lang trắng

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
ĐenĐạt chuẩn (“Schwarz-gescheckt”)
TrắngĐạt chuẩn (“Schwarz-gescheckt”)
Patterns
Loang lổĐạt chuẩn (“Schwarz-gescheckt”)

DeRoy

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
ĐỏĐạt chuẩn (“DeRoy”)
VàngĐạt chuẩn (“DeRoy”)
Patterns
Hạnh nhânĐạt chuẩn (“DeRoy”)

Đỏ

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPABDRG
ĐỏĐạt chuẩn (“RECESSIVE RED KING”)Đạt chuẩn (“Rezessiv Rot”)
Patterns
Một màuĐạt chuẩn (“RECESSIVE RED KING”)Đạt chuẩn (“Rezessiv Rot”)

Đỏ lang trắng

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
TrắngĐạt chuẩn (“Rezessiv Rot-gescheckt”)
ĐỏĐạt chuẩn (“Rezessiv Rot-gescheckt”)
Patterns
Loang lổĐạt chuẩn (“Rezessiv Rot-gescheckt”)

Đỏ mã não

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
TrắngĐạt chuẩn (“Agate Rot; Rezessiv Rot-getigert”)
ĐỏĐạt chuẩn (“Agate Rot; Rezessiv Rot-getigert”)
Patterns
Lốm đốmĐạt chuẩn (“Agate Rot; Rezessiv Rot-getigert”)

Đỏ tro ô cờ

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
Đỏ troĐạt chuẩn (“Rotfahl-gehämmert”)
Patterns
Ca rôĐạt chuẩn (“Rotfahl-gehämmert”)

Đỏ tro ô cờ sẫm

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
Đỏ troĐạt chuẩn (“Rotfahl-dunkelgehämmert”)
Patterns
Ca rô TĐạt chuẩn (“Rotfahl-dunkelgehämmert”)

Đỏ tro phủ màu

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
Đỏ troĐạt chuẩn (“Dominant Rot”)
Patterns
Phủ đềuĐạt chuẩn (“Dominant Rot”)

Đỏ tro sọc cánh

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPABDRG
Đỏ troĐạt chuẩn (“ASH RED BAR KING”)Đạt chuẩn (“Rotfahl mit Binden”)
Patterns
Vạch cánhĐạt chuẩn (“ASH RED BAR KING”)Đạt chuẩn (“Rotfahl mit Binden”)

Đốm trắng

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPA
TrắngĐạt chuẩn (“Spread (Mottled)”)
Patterns
Lốm đốmĐạt chuẩn (“Spread (Mottled)”)

Grizzle bạc sọc cánh

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
TrắngĐạt chuẩn (“Blaufahl-schimmel mit Binden”)
BạcĐạt chuẩn (“Blaufahl-schimmel mit Binden”)
Nâu xỉnĐạt chuẩn (“Blaufahl-schimmel mit Binden”)
Patterns
Hoa râmĐạt chuẩn (“Blaufahl-schimmel mit Binden”)
Vạch cánhĐạt chuẩn (“Blaufahl-schimmel mit Binden”)

Grizzle ô cờ

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPA
TrắngĐạt chuẩn (“Check (Tortoiseshell)”)
Patterns
Hoa râmĐạt chuẩn (“Check (Tortoiseshell)”)
Ca rôĐạt chuẩn (“Check (Tortoiseshell)”)

Grizzle sọc cánh

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPABDRG
ĐenNo rulingĐạt chuẩn (“Blau-schimmel mit Binden”)
TrắngĐạt chuẩn (“Bar (Barred Grizzle)”)Đạt chuẩn (“Blau-schimmel mit Binden”)
Xanh lamNo rulingĐạt chuẩn (“Blau-schimmel mit Binden”)
Patterns
Hoa râmĐạt chuẩn (“Bar (Barred Grizzle)”)Đạt chuẩn (“Blau-schimmel mit Binden”)
Vạch cánhĐạt chuẩn (“Bar (Barred Grizzle)”)Đạt chuẩn (“Blau-schimmel mit Binden”)

Hạnh nhân

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
ĐenĐạt chuẩn (“Vielfarbig”)
TrắngĐạt chuẩn (“Vielfarbig”)
VàngĐạt chuẩn (“Vielfarbig”)
Patterns
Hạnh nhânĐạt chuẩn (“Vielfarbig”)

Kaki

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
KakiĐạt chuẩn (“Khaki”)
Patterns
Một màuĐạt chuẩn (“Khaki”)

Kaki ô cờ

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
KakiĐạt chuẩn (“Khakifahl-gehämmert”)
Patterns
Ca rôĐạt chuẩn (“Khakifahl-gehämmert”)

Kaki ô cờ sẫm

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
KakiĐạt chuẩn (“Khakifahl-dunkelgehämmert”)
Patterns
Ca rô TĐạt chuẩn (“Khakifahl-dunkelgehämmert”)

Kaki sọc cánh

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
KakiĐạt chuẩn (“Khakifahl mit Binden”)
Patterns
Vạch cánhĐạt chuẩn (“Khakifahl mit Binden”)

Kite

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
ĐenĐạt chuẩn (“Kite”)
Đồng thiếcĐạt chuẩn (“Kite”)

Nâu

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPABDRG
NâuĐạt chuẩn (“BROWN KING”)Đạt chuẩn (“Braun”)
Patterns
Một màuĐạt chuẩn (“BROWN KING”)Đạt chuẩn (“Braun”)

Nâu ô cờ

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
NâuĐạt chuẩn (“Braunfahl-gehämmert”)
Patterns
Ca rôĐạt chuẩn (“Braunfahl-gehämmert”)

Nâu ô cờ sẫm

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
NâuĐạt chuẩn (“Braunfahl-dunkelgehämmert”)
Patterns
Ca rô TĐạt chuẩn (“Braunfahl-dunkelgehämmert”)

Nâu sọc cánh

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPABDRG
BạcĐạt chuẩn (“SILVER KING (BROWN BAR)”)No ruling
NâuĐạt chuẩn (“SILVER KING (BROWN BAR)”)Đạt chuẩn (“Braunfahl mit Binden”)
Patterns
Vạch cánhĐạt chuẩn (“SILVER KING (BROWN BAR)”)Đạt chuẩn (“Braunfahl mit Binden”)

Nâu xám

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPABDRG
Nâu xỉnĐạt chuẩn (“DUN KING (DILUTE OF BLACK)”)Đạt chuẩn (“Dun”)
Patterns
Một màuĐạt chuẩn (“DUN KING (DILUTE OF BLACK)”)Đạt chuẩn (“Dun”)

Nâu xám vàng kim

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
Nâu xỉnĐạt chuẩn (“Golddun”)
Đồng thiếcĐạt chuẩn (“Golddun”)

Trắng

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPABDRG
TrắngĐạt chuẩn (“WHITE KING”)Đạt chuẩn (“Weiß”)
Patterns
Một màuĐạt chuẩn (“WHITE KING”)Đạt chuẩn (“Weiß”)

Vàng

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPABDRG
VàngĐạt chuẩn (“YELLOW KING (DILUTE OF RED)”)Đạt chuẩn (“Rezessiv Gelb”)
Patterns
Một màuĐạt chuẩn (“YELLOW KING (DILUTE OF RED)”)Đạt chuẩn (“Rezessiv Gelb”)

Vàng lang trắng

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
TrắngĐạt chuẩn (“Rezessiv Gelb-gescheckt”)
VàngĐạt chuẩn (“Rezessiv Gelb-gescheckt”)
Patterns
Loang lổĐạt chuẩn (“Rezessiv Gelb-gescheckt”)

Vàng mã não

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
TrắngĐạt chuẩn (“Agate Gelb; Rezessiv Gelb-getigert”)
VàngĐạt chuẩn (“Agate Gelb; Rezessiv Gelb-getigert”)
Patterns
Lốm đốmĐạt chuẩn (“Agate Gelb; Rezessiv Gelb-getigert”)

Vàng tro ô cờ

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
VàngĐạt chuẩn (“Gelbfahl-gehämmert”)
KemĐạt chuẩn (“Gelbfahl-gehämmert”)
Patterns
Ca rôĐạt chuẩn (“Gelbfahl-gehämmert”)

Vàng tro ô cờ sẫm

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
VàngĐạt chuẩn (“Gelbfahl-dunkelgehämmert”)
KemĐạt chuẩn (“Gelbfahl-dunkelgehämmert”)
Patterns
Ca rô TĐạt chuẩn (“Gelbfahl-dunkelgehämmert”)

Vàng tro phủ màu

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
VàngĐạt chuẩn (“Dominant Gelb”)
Patterns
Phủ đềuĐạt chuẩn (“Dominant Gelb”)

Vàng tro sọc cánh

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPABDRG
VàngĐạt chuẩn (“ASH YELLOW BAR KING (DILUTE OF ASH RED)”)Đạt chuẩn (“Gelbfahl mit Binden”)
KemĐạt chuẩn (“ASH YELLOW BAR KING (DILUTE OF ASH RED)”)Đạt chuẩn (“Gelbfahl mit Binden”)
Patterns
Vạch cánhĐạt chuẩn (“ASH YELLOW BAR KING (DILUTE OF ASH RED)”)Đạt chuẩn (“Gelbfahl mit Binden”)

Xanh lam

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternNPABDRG
ĐenĐạt chuẩn (“BLUE KING”)Đạt chuẩn (“Blau mit Binden”)
Xanh lamĐạt chuẩn (“BLUE KING”)Đạt chuẩn (“Blau mit Binden”)
Patterns
Vạch cánhĐạt chuẩn (“BLUE KING”)Đạt chuẩn (“Blau mit Binden”)

Xanh lam không sọc cánh

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
ĐenĐạt chuẩn (“Blau ohne Binden”)
Xanh lamĐạt chuẩn (“Blau ohne Binden”)
Patterns
Không vạchĐạt chuẩn (“Blau ohne Binden”)

Xanh lam ô cờ

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
ĐenĐạt chuẩn (“Blau-gehämmert”)
Xanh lamĐạt chuẩn (“Blau-gehämmert”)
Patterns
Ca rôĐạt chuẩn (“Blau-gehämmert”)

Xanh lam ô cờ sẫm

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
ĐenĐạt chuẩn (“Blau-dunkelgehämmert; Blau-dunkel”)
Xanh lamĐạt chuẩn (“Blau-dunkelgehämmert; Blau-dunkel”)
Patterns
Ca rô TĐạt chuẩn (“Blau-dunkelgehämmert; Blau-dunkel”)

Xanh lam sọc cánh đốm trắng

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
ĐenĐạt chuẩn (“Blau-getigert mit Binden”)
TrắngĐạt chuẩn (“Blau-getigert mit Binden”)
Xanh lamĐạt chuẩn (“Blau-getigert mit Binden”)
Patterns
Lốm đốmĐạt chuẩn (“Blau-getigert mit Binden”)
Vạch cánhĐạt chuẩn (“Blau-getigert mit Binden”)

Xanh lam sọc cánh lang trắng

Bộ lông vũ: rulings by club
Color or patternBDRG
ĐenĐạt chuẩn (“Blau-gescheckt mit Binden”)
TrắngĐạt chuẩn (“Blau-gescheckt mit Binden”)
Xanh lamĐạt chuẩn (“Blau-gescheckt mit Binden”)
Patterns
Vạch cánhĐạt chuẩn (“Blau-gescheckt mit Binden”)
Loang lổĐạt chuẩn (“Blau-gescheckt mit Binden”)

What the rulings mean

Đạt chuẩn
Described by the club's breed standard.
Thay thế
Registrable with the club but not described by its breed standard, such as an AKC alternate color.

Color changes

How a King's colors can change over its life.

  • Hạnh nhânchanges toĐen

    Bộ lông vũ · Tiến triển

  • Đỏchanges toXanh lam

    Bộ lông vũ · Theo tuổi

Sources

Each ruling comes from the club's published breed standard or color list.

Giới thiệu bồ câu King

Bồ câu King là giống bồ câu Mỹ cỡ lớn, lai tạo để lấy thịt chim ra ràng, nay được nuôi chủ yếu để triển lãm và làm chim cảnh hiền, dễ bắt, dễ chăm.

Bồ câu King là giống bồ câu nhà (Columba livia domestica) cỡ lớn, được lai tạo tại Hoa Kỳ. Ban đầu đây là giống bồ câu thịt, nuôi để lấy chim ra ràng (chim non chưa rời ổ), và đến nay vẫn là một trong những giống nặng cân nhất trong giới chơi bồ câu. Chim trưởng thành có bộ ngực rộng, thân ngắn và dày, dáng đứng thẳng, vững vàng.

Theo thời gian, giống King tách thành hai dòng. Dòng King thịt (Utility King) là chim nuôi lấy thịt, to hơn và ít cầu kỳ về ngoại hình. Dòng King triển lãm (Show King) được chọn lọc theo tiêu chuẩn khắt khe hơn về dáng thân, thế đứng và chất lượng lông, thường xuất hiện tại các cuộc thi chim và hội chợ. Cả hai dòng đều có tính hiền như nhau, nên giống này được nhiều người nuôi ưa chuộng vì dễ thuần, dễ bắt.

Bồ câu King ít kêu, khó giật mình và chịu được việc bắt lên tay thường xuyên. Chúng bay yếu, thường chỉ quanh quẩn gần chuồng, phù hợp với người nuôi nhốt trong chuồng cố định thay vì nuôi thả hay nuôi đua.

Thông tin nhanh về bồ câu King
Đặc điểmChi tiết
Nguồn gốcHoa Kỳ
Kích thướcLớn
Tuổi thọ8 đến 12 năm
Nhóm/mục đíchBồ câu thịt và triển lãm (lấy chim ra ràng và thi chim)
Phù hợp vớiNgười nuôi điềm tĩnh, chuồng nuôi chung nhiều giống, gia đình muốn có chim dễ bắt, dễ chăm

Giống này hợp với ai

Bồ câu King hợp với người muốn nuôi một giống chim hiền, to con để đi thi hoặc lấy chim ra ràng, chứ không phải để bay hay đua. Tính hiền và chịu được việc bắt lên tay khiến giống này là lựa chọn hợp lý cho người mới nuôi và cho gia đình có trẻ nhỏ. Vì chim nặng cân, không đủ sức bay xa, nên cần chuồng kín đáo, an toàn và sân chơi có mái che thay vì thả bay tự do.

Lịch sử và nguồn gốc

Bồ câu King ra đời tại Hoa Kỳ đầu thế kỷ 20, từ việc lai các giống bồ câu thịt sẵn có nhằm tạo ra giống chim lớn, mau lớn, cho nhiều thịt chim ra ràng.

Bồ câu King là giống của Mỹ, hình thành trong những thập niên đầu thế kỷ 20. Các nhà lai tạo muốn có một giống chim nặng cân cho thị trường chim ra ràng, nơi bồ câu non được nuôi để lấy thịt. Để đạt mục tiêu đó, họ kết hợp nhiều giống bồ câu thịt sẵn có, lấy tầm vóc và dáng thân từ các giống như Runt, Maltese, Homer và Duchess.

Mục đích là tạo ra giống bồ câu lớn nhanh, nhiều thịt ức và sinh sản ổn định trong điều kiện nuôi nhốt. Giống King ra đời đáp ứng được các yêu cầu này và trở thành giống bồ câu thịt phổ biến ở các trang trại và hộ chăn nuôi nhỏ tại Mỹ suốt giữa thế kỷ 20.

Khi ngành nuôi bồ câu thịt thương phẩm đi xuống, giới lai tạo chuyển sang hướng triển lãm. Giống này tách thành hai kiểu được công nhận. Dòng King thịt giữ dáng chim làm việc to hơn, mộc mạc hơn; còn dòng King triển lãm được chọn lọc để có thân tròn hơn, thế đứng cao hơn và bộ lông gọn gàng hơn theo tiêu chí chấm thi.

Ngày nay bồ câu King được người chơi chim cảnh trên khắp thế giới nuôi giữ. Màu trắng là phổ biến nhất, ngoài ra còn nhiều màu khác, và chim được chấm theo tiêu chuẩn giống do các hiệp hội bồ câu quốc gia ban hành.

Ngoại hình

Bồ câu King thân ngắn, nặng cân, ngực rộng, đứng thẳng, bộ lông mượt ôm sát thân, phổ biến nhất là màu trắng cùng một số màu khác.

Bồ câu King có thân dày, tròn lẳn, nhìn nghiêng gần như một khối tròn. Ngực rộng và đầy, lưng ngắn, chim đứng cao trên đôi chân to khỏe với dáng gần thẳng đứng. Đầu to, trơn, không có mào hay diềm lông; mỏ cỡ vừa và chắc. Dòng King triển lãm được chọn lọc để có đường nét tròn hơn nữa và thế đứng cao, oai hơn so với chim dòng thịt.

Tiêu chuẩn giống tóm tắt
Đặc điểmTiêu chuẩn
Chiều caoKhoảng 28 đến 33 cm khi đứng thẳng hết cỡ
Cân nặngKhoảng 600 đến 900 g; chim dòng thịt thường nặng hơn
Bộ lôngLông ngắn, mượt, ôm sát thân; không mào, không diềm
Màu sắcTrắng (phổ biến nhất), ngoài ra có đen, xanh, đỏ, vàng, bạc, nâu xám và các kiểu vằn
MắtTròng mắt màu ngọc trai hoặc cam; chim trắng thường có mắt đen (bull eye)

Bộ lông và màu sắc

Màu trắng là màu đặc trưng của bồ câu King, cũng là màu hay gặp nhất trong nuôi lấy chim ra ràng và tại các cuộc thi. Giống này còn có các màu trơn như đen, xanh, đỏ, vàng, bạc, nâu xám, cùng các kiểu vằn và đốm. Lông nằm sát thân, phải sạch và dày, không có lông xù hay xoắn. Chim khỏe mạnh có bề mặt lông mịn, đều từ ức xuống lưng.

Tính cách

Bồ câu King hiền lành, điềm tĩnh, ít hoảng loạn và dễ bắt lên tay, thuộc nhóm những giống bồ câu dễ nuôi, dễ gần nhất.

Bồ câu King có tính khí ổn định, đều đặn. Chim hiền, dễ thuần, nhanh quen chuồng và chịu được việc bắt lên tay thường xuyên tốt hơn nhiều giống nhát khác. Dáng đi đứng tự tin, thong thả, hiếm khi vùng vẫy hay đập cánh hoảng loạn khi bị bắt.

Bồ câu King sống hòa thuận trong chuồng nuôi chung và không hung dữ với chim khác, ngoài chuyện tranh ổ thường thấy trong mùa sinh sản. Khi đã quen chủ, chim ít sợ người, nhưng cũng không quấn chủ hay khoe mẽ như các giống bồ câu bay cảnh. Nhờ tính hiền, chim có thể nuôi gần trẻ nhỏ, miễn là bắt nhẹ tay và có người lớn trông chừng.

So với mặt bằng chung của bồ câu, giống này khá yên tĩnh, chỉ gù nhẹ chứ không kêu liên tục. Vì nặng cân và bay yếu, chim thích đi bộ và đậu thấp hơn là cất cánh, nên càng được tiếng là hiền.

Đánh giá đặc tính (1 = thấp, 5 = cao)
Đặc tínhĐiểm
Tình cảm3
Mức năng động2
Khả năng huấn luyện3
Mức độ kêu2
Rụng lông3

Chăm sóc và vệ sinh

Bồ câu King cần chuồng sạch, kín đáo, chỗ vận động hằng ngày và kiểm tra lông, chân định kỳ; ngoài tắm và trị ký sinh trùng thì không cần chăm sóc gì cầu kỳ.

Bồ câu King là giống dễ chăm, nhưng vì to con và bay yếu nên sức khỏe của chim phụ thuộc nhiều vào một chuồng nuôi được giữ gìn tốt. Việc chăm sóc hằng ngày xoay quanh nước sạch, thức ăn mới, chất độn chuồng khô ráo và ngó qua từng con để xem thể trạng.

Vệ sinh lông và chân

  • Đặt khay nước nông cho chim tắm hai đến ba lần mỗi tuần để chim tự làm sạch lông.
  • Kiểm tra bàn chân và cẳng chân xem có vảy, vết loét hay phân đóng bết giữa các ngón.
  • Xem lông có rận, mạt, lông gãy hay xoắn không, nhất là trước khi đi thi.
  • Chỉ cắt móng và mỏ khi mọc quá dài đến mức cản trở đi lại hay ăn uống.
  • Giữ ổ đẻ và cầu đậu không dính phân để bảo vệ bộ lông.

Vận động

  • Bố trí sân chơi có mái che hoặc lồng bay rộng để chim đi lại, vươn cánh và bay những đoạn ngắn.
  • Đừng trông vào việc thả bay: bồ câu King nặng, bay kém và dễ làm mồi cho thú săn ngoài trời.
  • Đặt cầu đậu ở nhiều độ cao thấp khác nhau để chim chịu di chuyển.
  • Cho chim ra sân chơi mỗi ngày thay vì nhốt suốt trong chuồng.

Môi trường nuôi

Bồ câu King ở tốt nhất trong chuồng khô ráo, kín gió lùa nhưng thông thoáng, mái chắc chắn, che được mưa tạt và gió. Với khí hậu nóng ẩm như ở Việt Nam, chuồng cần thoáng mát và tránh nắng gắt chiếu thẳng. Dành đủ diện tích sàn và ổ để chim nặng cân không bị chen chúc, nhờ đó giảm đánh nhau và hư lông. Bịt kín mọi khe hở để ngăn mèo, chuột, diều hâu và thú săn khác, vì giống này không dễ bay thoát khi bị tấn công.

Dinh dưỡng và cho ăn

Bồ câu King ăn hỗn hợp ngũ cốc cho bồ câu, bổ sung đạm trong mùa sinh sản, thêm sạn và nước sạch; cho ăn vừa đủ để giữ thể trạng, tránh béo phì.

Bồ câu King phát triển tốt với khẩu phần bồ câu tiêu chuẩn gồm các loại ngũ cốc và hạt trộn như bắp, đậu, lúa mì, cao lương và kê. Vì giống này to con và dễ tăng cân, ngoài mùa sinh sản cần canh chừng khẩu phần. Cung cấp sạn không tan để chim nghiền thức ăn, và bổ sung khoáng hoặc vỏ sò để có canxi. Nước sạch, mới phải luôn có sẵn.

Hướng dẫn cho ăn chung
Giai đoạnLượng mỗi ngàySố bữa
Chim trưởng thành, nuôi duy trìKhoảng 30 đến 45 g ngũ cốc trộn mỗi con1 đến 2
Cặp bố mẹ đang nuôi chim ra ràngHỗn hợp giàu đạm (đậu, họ đậu) cho ăn tự do2 hoặc để ăn tự do
Chim non sau cai sữaKhoảng 25 đến 35 g, tăng dần theo đà lớn2
Vỗ chim đi thiKhẩu phần duy trì cộng thêm hạt giàu năng lượng có định lượng2

Thức ăn thưởng và bổ sung

Có thể cho một ít hạt rum, hạt gai dầu hoặc các hạt có dầu làm phần thưởng và để thêm năng lượng khi trời lạnh hay trong mùa thi. Pha vitamin và khoáng vào nước uống một đến hai lần mỗi tuần giúp chim sinh sản và chim đang thay lông. Sạn và nguồn canxi nên có quanh năm, chim mái đang nuôi con cần thêm canxi.

Sức khỏe và tuổi thọ

Bồ câu King nhìn chung khỏe, sống 8 đến 12 năm, nhưng vì nặng cân nên dễ béo phì, bệnh chân, cùng các bệnh ký sinh trùng và hô hấp thường gặp ở bồ câu.

Bồ câu King là giống khỏe, ít bệnh, tuổi thọ thường 8 đến 12 năm nếu chuồng trại tốt. Phần lớn vấn đề sức khỏe đến từ cách nuôi chứ không phải từ giống: chuồng bẩn, ẩm thấp, nuôi quá đông và cho ăn quá nhiều. Vì chim nặng và ít bay, kiểm soát cân nặng và giữ sàn chuồng sạch quan trọng hơn so với các giống nhẹ cân.

Bệnh thường gặp
BệnhDấu hiệuGhi chú
Béo phìNặng cân, sinh sản kém, ít vận độngHạn chế khẩu phần; cho ra sân chơi vận động
Bệnh trùng roi (nấm diều, trichomonas)Mảng vàng trong họng, khó nuốtTrị sớm; lây qua máng nước dùng chung
Bệnh hô hấpHắt hơi, chảy nước mũi, thở khóTăng thông thoáng; cách ly chim bệnh
Ký sinh trùng ngoài da (rận, mạt)Ngứa, lông hư, chim bứt rứtTrị cả chim lẫn chuồng; kiểm tra trước khi đi thi
Sưng bàn chân và loét chânSưng hoặc đóng vảy ở gan bàn chânGiữ cầu đậu và chất độn sạch, khô

Phòng bệnh

  • Giữ chuồng khô, thoáng và không đọng phân.
  • Thay nước sạch mỗi ngày và sát trùng máng uống định kỳ.
  • Tẩy giun và trị ký sinh trùng theo lịch cố định.
  • Cách ly chim mới mua hoặc chim đi thi về trước khi nhập đàn.
  • Kiểm soát cân nặng bằng cách cho ăn có định lượng và cho ra sân chơi.
  • Tiêm phòng paramyxovirus khi địa phương có khuyến cáo.

Huấn luyện và cách bắt chim

Bồ câu King hiền và mau thuần, nên việc huấn luyện xoay quanh tập bắt nhẹ tay và nếp sinh hoạt trong chuồng, không phải bay hay tìm về vì giống này không có khả năng đó.

Bồ câu King không phải giống bay hay bồ câu đưa thư, nên huấn luyện chủ yếu là thuần chim và tạo nếp, không phải luyện thành tích. Tính hiền khiến giống này thuộc nhóm dễ thuần nhất. Chim học cách gắn hình ảnh người nuôi với bữa ăn và ra vào chuồng theo giờ cố định. Bắt lên tay đều đặn, nhẹ nhàng sẽ cho ra con chim chịu được việc cầm nắm khi đi thi và khám sức khỏe.

Bước cơ bản

  1. Để chim mới về ổn định trong chuồng một hai tuần rồi mới bắt.
  2. Cho ăn đúng giờ để chim quen nếp và quen với sự có mặt của bạn.
  3. Đút tay vài hạt chim thích để tạo lòng tin.
  4. Tập nhấc và giữ từng con nhẹ nhàng, ngắn thôi, rồi thả ra.
  5. Tăng dần thời gian cầm chim trước mùa thi để chim giữ bình tĩnh khi bị giám khảo bắt.
  6. Tiếp cận từ tốn, yên lặng; không bao giờ rượt hay chộp chim trong chuồng.

Chuồng trại và nơi ở

Bồ câu King cần chuồng khô, chống được thú săn, có sân chơi mái che, đủ chỗ cho từng con, cầu đậu và ổ đẻ sạch, vì chim không thể bay thoát khi gặp nguy.

Bồ câu King được nuôi trong chuồng bồ câu tiêu chuẩn, không phải lồng nhỏ. Vì giống này nặng cân và bay kém, chuồng và sân chơi phải chặn được thú săn hoàn toàn. Dành không gian rộng rãi, bởi nhốt chim to con quá chật sẽ dẫn đến đánh nhau, bệnh chân và hư lông. Thông thoáng mà không có gió lùa là yếu tố quan trọng nhất để chuồng luôn khỏe mạnh, nhất là trong những tháng nóng ẩm.

Thông số chuồng nuôi
Hạng mụcKhuyến nghị
Diện tích sàn chuồngÍt nhất 0,3 đến 0,5 m² mỗi con
Sân chơiLồng bay lưới thép có mái che, nối liền với chuồng
Ổ đẻMỗi cặp sinh sản một ổ rộng rãi
Cầu đậuCầu thấp, bản rộng hoặc kệ đậu phù hợp chim nặng
Thông gióGió lưu thông ở tầng cao, không có gió lùa sát sàn
Nhiệt độTránh nóng lạnh cực đoan; mùa đông (nhất là miền Bắc) giữ khô và không để lạnh buốt

Danh sách chuẩn bị chuồng

  • Mái chắc, không dột, sàn khô với chất độn hút ẩm.
  • Lưới thép mắt nhỏ đủ để chặn chuột và thú săn.
  • Máng ăn và máng uống tách riêng để bớt bẩn.
  • Mỗi cặp một ổ đẻ, đặt thấp cho chim nặng.
  • Khay tắm dễ đổ nước vào và dễ lấy ra.
  • Máng sạn và máng khoáng kê cao khỏi sàn, giữ khô.

Ấp trứng và nở

Trứng bồ câu King nở sau khoảng 17 đến 19 ngày, chim bố mẹ tự ấp và mớm sữa diều cho con, nên đa số người nuôi để cặp chim tự nuôi con.

Bồ câu King là cha mẹ đáng tin, thường tự ấp và nuôi con, nên hiếm khi cần ấp máy. Chim mái đẻ hai trứng mỗi lứa, chim trống và chim mái thay nhau ấp. Thời gian ấp khoảng 17 đến 19 ngày. Sau khi nở, bố mẹ mớm sữa diều, một chất tiết giàu đạm, cho chim non trong những ngày đầu rồi mới thêm ngũ cốc đã làm mềm. Vì King là giống chim ra ràng nặng cân, chim non lớn nhanh và đạt cỡ lớn chỉ sau vài tuần.

Điều kiện ấp trứng
Thông sốGiá trị
Nhiệt độKhoảng 37,5 °C (99,5 °F) trong máy ấp
Độ ẩmKhoảng 55 đến 60 phần trăm, tăng lên khi gần nở
Số ngày17 đến 19 ngày
Đảo trứngVài lần mỗi ngày cho đến 2 đến 3 ngày cuối

Các bước ấp nở

  1. Để cặp chim tự ấp nếu có thể; chỉ lấy trứng khi cần gửi ấp nhờ hoặc dùng máy ấp.
  2. Giữ chuồng yên tĩnh, không quấy rầy trong thời gian ấp.
  3. Nếu ấp máy, giữ nhiệt độ và độ ẩm ổn định, đảo trứng mỗi ngày.
  4. Ngừng đảo trứng hai đến ba ngày trước ngày dự kiến nở.
  5. Để chim non tự mổ vỏ chui ra; không kéo chim ra khỏi vỏ.
  6. Bảo đảm bố mẹ hoặc cặp chim nuôi hộ mớm cho con trong vài giờ sau khi nở.

Câu hỏi thường gặp

Những câu hỏi hay gặp về bồ câu King: kích cỡ, tính nết, mức độ khó nuôi, tuổi thọ, hợp với ai và mua chim ở đâu.

Bồ câu King nặng bao nhiêu, to cỡ nào?

Bồ câu King là giống cỡ lớn, thường nặng khoảng 600 đến 900 g, chim dòng thịt còn nặng hơn. Đây là một trong những giống bồ câu to nhất trong giới chơi chim, ngực rộng, dáng đứng cao và thẳng.

Bồ câu King có hiền không, có dễ bắt không?

Có. Bồ câu King hiền, điềm tĩnh và dễ thuần. Chim nhanh quen chuồng, chịu được việc bắt lên tay thường xuyên, thuộc nhóm bồ câu dễ tính nhất, hợp với người mới nuôi và có thể cho trẻ nhỏ tiếp xúc khi có người lớn trông.

Nuôi bồ câu King có khó không?

Không khó. Chỉ cần chuồng sạch, khô, chống được thú săn, khẩu phần ngũ cốc hằng ngày kèm sạn và nước, cùng lịch trị ký sinh trùng định kỳ. Việc chính là giữ cho chim nặng cân này không bị béo phì.

Bồ câu King sống được bao lâu?

Nếu chuồng trại và ăn uống tốt, bồ câu King thường sống 8 đến 12 năm.

Bồ câu King có bay được không, có thả được không?

Gần như không. Bồ câu King nặng và bay yếu, nên phải nuôi trong chuồng có sân chơi mái che. Chim không thể bay thoát thú săn và không được dùng để đua hay thả bay.

Bồ câu King có hợp để nuôi lấy chim ra ràng không?

Có. Giống này được lai tạo tại Hoa Kỳ chính để sản xuất chim ra ràng. Chim non lớn nhanh, đạt cỡ lớn, và các cặp chim hiền lành còn được quý vì nuôi hộ tốt cho giống khác.

Mua bồ câu King ở đâu?

Có thể tìm bồ câu King ở các trại chim cảnh, hội chợ gia cầm và bồ câu, hoặc qua các hội nhóm chơi giống này. Màu trắng phổ biến nhất; các màu đen, xanh, đỏ và màu khác có ở những trại chuyên sâu.